E-xơ-ra 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Vua Đa-ri-út bèn truyền tra khảo trong tàng thơ viện là nơi chứa các bửu vật tại Ba-by-lôn.
1Тодї дав царь Дарій приказ, і шукали в Вавилонї в книгоскладї, в домі, де складали царські скарби.
2Người ta tìm được trong đồn ở Eùc-ba-tan tại tỉnh Mê-đi, một cuốn giấy trên đó có di tích như vầy:
2І знайшли в Екбатанї, в палатї, що в країнї Мидиї, один звій, а в йому написано так: Про память:
3Năm thứ nhất đời Si-ru, vua Si-ru ra chiếu chỉ về đền của Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem rằng: Khá xây cất lại đền của Đức Chúa Trời, đặng làm nơi dâng những của lễ; các nền nó phải lập cho vững bền. Đền thờ sẽ sáu mươi thước bề cao, và sáu mươi thước bề dài;
3Першого року царя Кира дав царь Кир приказ про дом Божий в Ерусалимі: Нехай будують дім на тому місцї, де приносять жертви, й нехай заложать тривкі основи під його; ввершину він на шістьдесять локот, а завширшки на шістьдесять локот;
4nó sẽ có ba hàng đá nguyên khối và một hàng đòn tay gỗ mới; còn tiền sở phí thì phải cấp phát từ trong nhà vua.
4Рядів з великого каміння три, а з дерева один ряд; кошти же нехай видають з царського дому.
5Lại, các khí dụng bằng vàng và bạc của nhà Đức Chúa Trời, mà Nê-bu-cát-nết-sa đã lấy trong đền thờ tại Giê-ru-sa-lem và đem qua Ba-by-lôn, thì phải trả lại, và đem về trong đền thờ tại Giê-ru-sa-lem, khí dụng nầy trong chỗ nấy; ngươi phải để nó tại chỗ cũ trong nhà của Đức Chúa Trời.
5Та й посуд дому Божого, золотий і срібний, що Навуходонозор винїс із храму Ерусалимського та віднїс у Вавилон, нехай вернеться і пійде в храм Ерусалимський, кожний на місце своє, і нехай буде зложений в домі Божому.
6Vậy bây giờ, hỡi Tát-tê-nai, tổng đốc của xứ phía bên kia sông, Sê-ta-Bô-xê-nai, và các đồng liêu người ở A-phạt-sác bên kia sông, hãy dan ra;
6І так, Татнаю, зарічний начальнику країни, й Шетар-Бознаю, з вашими товаришами, Афарсахеями, що за рікою, уступітесь звідтіля.
7khá để cho quan cai của người Giu-đa và những người trưởng lão của chúng xây cất lại đền thờ của Đức Chúa Trời tại nơi cũ nó.
7Не спиняйте роботи при сьому домі Божому; нехай князь Юдейський та Юдейські старшини будують сей дім Божий на його місцї.
8Nầy ta ra lịnh, truyền các ngươi phải làm gì đối với các trưởng lão dân Giu-đa, đặng giúp việc cất lại cái đền của Đức Chúa Trời: Hãy lấy thuế khóa thâu ở bên kia sông, vội cấp phát các tiền chi phí cho những người đó, để công việc chẳng bị dứt chừng.
8Ще ж дається від мене приказ про те, в чому ви маєте допомагати тим старшинам Юдейським при будуваннї того дому Божого, а то: з майна царського з зарічаних поборів — зараз беріть і давайте тим людям, щоб робота не ставала;
9Phàm vật chi cần kíp, hoặc bò tơ đực, chiên đực hay là chiên con, để dùng làm của lễ thiêu dâng cho Đức Chúa trên trời; hoặc lúa mì, muối, rượu, hay là dầu, theo lời của những thầy tế lễ ở tại Giê-ru-sa-lem, khá giao cho họ mỗi ngày, chớ thiếu,
9І скільки потрібно — чи телят, чи баранів або ягнят до всепалення Богові небесному, так само пшеницї, соли, вина й оливи, як скажуть сьвященники Ерусалимські, нехай буде видавано їм день-у-день без гаяння,
10hầu cho họ dâng những của lễ có mùi thơm cho Đức Chúa trên trời, và cầu nguyện cho sanh mạng của vua và của các vương tử.
10Щоб вони приносили жертву милу Богові небесному й молились за життє царя та синів його.
11Ta cũng truyền lịnh rằng: Nếu ai cải chiếu chỉ nầy, thì khá rút một cây đòn tay trong nhà kẻ ấy, rồi treo nó tại đó. và vì cớ tội ấy, làm cho nhà nó thành ra một chỗ đổ rác.
11Від мене ж дається приказ, що коли який чоловік змінить сю постанову, то буде вийняте бервено з хати його, й буде він піднятий та прибитий цьвяхами до його, а його хата буде за те розвалена.
12Nguyện Đức Chúa Trời, là Đấng đã khiến danh Ngài ngự trong đền thờ ấy, hủy diệt vua nào, dân tộc nào dám giơ tay ra cải chiếu này đặng phá hủy đền thờ của Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem. Ta là Đa-ri-út ban chiếu chỉ nầy; khá làm theo nó cách cần mẫn!
12І Бог, що його імення там пробуває, нехай скине кожного царя й народ, що простягнув би руку свою, щоб змінити се на шкоду сього дому Божого в Ерусалимі. Я, Дарій, дав сей приказ; нехай буде він пильно виконуваний.
13Tát-tê-nai, quan tổng đốc của xứ phía bên nầy sông, Sê-ta-Bô-xê-nai và các đồng liêu họ, bèn cần mẫn tuân theo chiếu chỉ mà vua Đa-ri-út đã sai đến.
13Тодї Татнай, зарічний начальник країни, Шетар-Бознай й їх товариші так дїйсно робили, як звелїв царь Дарій.
14Aáy vậy, các trưởng lão của dân Giu-đa bắt tay cất lại đền thờ, công việc được may mắn, y lời tiên tri của tiên tri A-ghê, và của Xa-cha-ri, con trai của Y-đô. Vậy, chúng làm xong công việc cất đền thờ, tùy theo mạng lịnh của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, và theo chiếu chỉ của Si-ru, Đa-ri-út, và Aït-ta-xét-xe, vua nước Phe-rơ-sơ.
14А старшини Юдейські будували щасливо дальше, як віщував Аггей пророк та Захарія, син Адди. І збудували вони й скінчили по волї Бога Ізрайлевого й по волї Кира, й Дарія, й Артаксеркса, царів Перських.
15Ngày thứ ba tháng A-đa, nhằm năm thứ sáu đời vua Đa-ri-út, cái đền nầy được xây cất cho xong.
15І скінчили сей дім на третий день місяця Адара, шостого року царювання царя Дарія.
16Dân Y-sơ-ra-ên, những thầy tế lễ, người Lê-vi, và những người khác đã bị bắt làm phu tù được về, đều giữ lễ khánh thành đền thờ của Đức Chúa Trời cách vui mừng.
16І справили сини Ізрайлеві, сьвященники й левіти, й инші повернувші з полону посьвященнє сього дому Божого з радощами.
17Về lễ khánh thành đền thờ nầy, chúng dâng một trăm con bò đực, hai trăm con chiên đực, bốn trăm con chiên con, và tùy theo số các chi phái Y-sơ-ra-ên, chúng dâng mười hai con dê đực làm của lễ chuộc tội cho cả dân Y-sơ-ra-ên.
17А при посьвященнї сього дому Божого принесли: сто волів, двістї баранів, чотириста ягнят та дванайцять козлят на жертву за гріх за всього Ізраїля, по числу поколїнь Ізрайлевих.
18Chúng lập lên những thầy tế lễ và các người Lê-vi tùy theo ban thứ của họ, đặng phục sự Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem, y như đã chép trong sách của Môi-se.
18І понастановляли сьвященників по їх віддїлах і левітів по їх чергах на службу Божу в Ерусалимі, як написано в книзї Мойсейовій.
19Đoạn, ngày mười bốn tháng giêng, các người đã bị bắt làm phu tù được về, giữ lễ Vượt qua.
19І справили повернувші з полону паску чотирнайцятого дня першого місяця;
20Vì những thầy tế lễ và người Lê-vi, cả thảy đã dọn mình cho thanh sạch, không trừ ai; rồi chúng vì hết thảy người đã bị bắt làm phu tù được về, vì những thầy tế lễ, là anh em mình, và vì chính mình, mà giết con sinh dùng về lễ Vượt qua.
20Бо обчистились сьвященники й левіти, — усї до одного були вони чисті; й позарізували великодні ягнята для всїх, повернувших з полону, для своїх братів сьвященників і для себе.
21Những người Y-sơ-ra-ên đã bị bắt làm phu tù được về, bèn ăn lễ Vượt qua, luôn với những người đã tự chia rẽ ra sự ô uế của các dân tộc trong xứ, đến theo dân Y-sơ-ra-ên, đặng tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
21І їли сини Ізрайлеві, повернувші з переселення, й усї, що до їх попереходили від поганї краєвих народів, щоб обертатись до Господа, Бога Ізрайлевого.
22Trong bảy ngày chúng giữ lễ bánh không men cách vui vẻ; vì Đức Giê-hô-va đã làm cho lòng chúng được khoái lạc, và có cảm động lòng vua A-si-ri đoái xem chúng, đặng giúp đỡ trong cuộc xây cất đền của Đức Chúa Trời, tức là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên
22І справляли сьвято опрісноків сїм день в радощах, бо Господь звеселив їх і навернув до їх серце царя Ассирийського, щоб скріпити їх руки до будовання дому Господа, Бога Ізрайлевого.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.