E-xơ-ra 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Trong lúc E-xơ-ra cầu nguyện như vậy, vừa khóc vừa xưng tội và sấp mình xuống trước đền của Đức Chúa Trời, thì có một đám dân Y-sơ-ra-ên, người nam và nữ rất đông, nhóm hiệp xung quanh người; chúng cũng khóc nứt nở.
1Коли Ездра так молився й сповідався, плачучи й припадаючи ниць перед домом Божим, зійшлась до його дуже велика громада Ізрайлитян, чоловіків і жінок та дїтей, бо й народ дуже плакав.
2Sê-ca-nia, con trai Giê-hi-ên, cháu của Ê-lam, bèn nói cùng E-xơ-ra rằng: Chúng ta phạm tội với Đức Chúa Trời chúng ta mà cưới những người nữ ngoại thuộc các dân tộc của xứ; nhưng dầu đã làm vậy, hãy còn sự hi vọng cho Y-sơ-ra-ên.
2І промовив Шеханїя Ехіїленко, з синів Еламових, і сказав до Ездри: Ми провинились перед Богом нашим, що побрали за себе чужороднїх жінок у народів краєвих, але ще є надїя для Ізраїля в сьому дїлї;
3Vậy bây giờ, ta hãy lập giao ước với Đức Chúa Trời chúng ta, đuổi hết thảy những người nữ kia và các con cái của họ đã sanh ra, y như lời chỉ giáo của chúa tôi và của các người có lòng kính sợ điều răn của Đức Chúa Trời chúng ta; khá làm điều ấy theo luật pháp.
3Постановім тепер завіт з Богом нашим, що за радою мого добродїя й тих, що шанують заповідї Бога нашого, ми відпустимо всїх жінок і дїтей, нарождених із них, щоб було по закону!
4Oâng hãy đứng dậy, vì việc ầy can hệ đến ông, và chúng tôi sẽ giúp đỡ; khá can đảm mà làm.
4Встань, бо се до тебе належить, а ми з тобою. Успокійся й роби!
5E-xơ-ra bèn đứng dậy, khiến những thầy tế lễ cả, người Lê-vi, và cả Y-sơ-ra-ên thề rằng mình sẽ làm theo lời ấy. Chúng liền thề.
5І встав Ездра й звелїв старшинам над сьвященниками, з левітами й всїм Ізраїлем поклястись, що вони так зроблять. І вони поклялись.
6Khi E-xơ-ra đã chổi dậy khỏi trước đền Đức Chúa Trời, bèn đi vào phòng của Giô-ha-nan, con trai Ê-li-a-síp; người vào đó không ăn bánh và cũng không uống nước, bởi người lấy làm buồn thảm vì cớ tội lỗi của dân đã bị bắt làm phu tù được trở về.
6І встав Ездра й пійшов від дому Божого в господу Йоханана Еліяшивенка, й прийшов туди. Не їв він хлїба й не пив води, бо впав в тугу через провину переселенцїв.
7Người ta bèn rao truyền khắp xứ Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, biểu các dân đã bị bắt làm phu tù được trở về phải nhóm hiệp tại Giê-ru-sa-lem.
7І оповістили по Юдеї й по Ерусалимі всїм бувшим в полонї, щоб зібрались в Ерусалим,
8Trong ba ngày, ai không vâng theo lịnh của các quan trưởng và trưởng lão mà đến, thì các tài sản người ấy sẽ bị tịch-phong, và chính người bị truất ra khỏi hội chúng của dân đã bị bắt làm phu tù được trở về.
8А хто б не прийшов через три днї, то присудом старшин та начальників буде наложений проклін на все майно його, а він сам буде вилучений від громади бранцїв.
9Trong ba ngày, các người của Giu-đa và Bên-gia-min đều nhóm lại tại Giê-ru-sa-lem, nhằm ngày hai mươi tháng chín; cả dân sự đều ngồi tại phố ở đằng trước đền của Đức Chúa Trời, rúng sợ về việc ấy và về cơn mưa lớn.
9І зібрались за три днї в Ерусалим усї осадники Юдеї та землї Беняминової. А було се девятого місяця, двайцятого дня місяця. І седїв увесь народ на майданї коло дому Божого, й дрожав так задля сієї справи як і від дощу.
10Đoạn, E-xơ-ra, thầy tế lễ, đứng dậy, và nói rằng: Các ngươi đã phạm tội, cưới vợ ngoại bang, và thêm nhiều lên tội lỗi của Y-sơ-ra-ên.
10І встав сьвященник Ездра й промовив до їх: Ви провинились, побравши собі жінок чужоплемінних, і через те збільшили провину Ізраїля.
11Nhưng bây giờ, khá xưng tội lỗi mình cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi, và làm đều đẹp ý Ngài: hãy phân cách khỏi các dân tộc của xứ và khỏi những người vợ ngoại bang.
11Так покайтесь тепер перед Господом, Богом батьків ваших, і вволїть його волю, й відлучітесь від народів краєвих і від чужороднїх жінок.
12Cả hội chúng bèn đáp lớn tiếng rằng: Phải, điều ông đã nói, chúng tôi phải làm theo;
12І відповів увесь збір і сказав голосно: Як ти сказав, так і зробимо.
13song dân sự đông; và là nhầm mùa mưa, chúng tôi không có thể nào đứng ngoài; lại điều nầy chẳng phải là việc của một hoặc hai ngày, vì trong việc nầy chúng tôi đã phạm tội nhiều lắm.
13Але народу багато, й пора дощова та годї стояти на улицї. Та й сього дїла не на один день і не на два, бо нас багато нагрішило в сьому дїлї.
14Vậy, xin các quan trưởng chúng tôi hãy đứng ở đó đặng biện lý cho cả hội chúng; phàm ai trong các thành chúng tôi đã cưới lấy vợ ngoại bang, phải đến theo k” nhất định, với các trưởng lão và quan xét của bổn thành, đặng sắp đặt việc này cho đến chừng đã nguôi cơn giận dữ của Đức Chúa Trời chúng tôi.
14Нехай наші старшини заступлять місце усієї громади, й усї в наших містах, що взяли за себе чужороднїх жінок, нехай приходять сюди в призначений час, а з ними старшини з кожного міста й суддї його, доки не відвернеться від нас палаючий гнїв Бога нашого за сю річ.
15Chỉ Giô-na-than, con trai của A-sa-ên, và Gia-xi-gia, con trai Tiếc-va, phản cải lời định nầy; và Mê-su-lam cùng Sáp-bê-tai, người Lê-vi, đều giúp cho họ.
15Тодї взялись за сю справу Йонатан Асаїленко й Яхзія Тиквенко, а Мешуллам та левіт Шавтай були їм помічниками.
16Vậy, những người đã bị bắt làm phu tù được trở về làm theo điều đã nhất định. Người ta chọn E-xơ-ra, thầy tế lễ, và mấy trưởng tộc, tùy theo tông tộc mình, hết thảy đều gọi đích danh. Ngày mồng một tháng mười, chúng ngồi xuống đặng tra xét việc nầy.
16І зробили так повернувші з полону: Віддїлено до сього сьвященника Ездру, й голов у поколїннях, із кожного їх поколїння, а всї вони названі по іменню. І засїли вони, щоб розбірати се дїло, першого дня десятого місяця.
17Đến ngày mồng một tháng giêng, chúng đã tra xét xong những người có cưới vợ ngoại bang.
17І покінчили вони дослїд про всїх чоловіків, що побрали чужороднїх жінок, до першого дня першого місяця.
18Trong dòng thầy tế lễ cũng có thấy những người đã cưới vợ ngoại bang. Trong con cháu Giê-sua, chít của Giô-xa-đác, và trong các anh em người có Ma-a-xê-gia, Ê-li-ê-xe, Gia-ríp, và Ghê-đa-lia.
18І знайшлись із сьвященницьких синів побравших жінок чужоплеміннїх — із синів Ісуса Йоседекенка й його братів: Маасея, Елїезер, Ярив та Гедалїя;
19Chúng hứa đuổi vợ mình, và dâng một con chiên đực làm của lễ chuộc lỗi mình.
19І дали вони руки свої на те, що відправлять жінок своїх, та що за свою провину мають принести барана в жертву;
20Trong con cháu Y-mê có Ha-na-ni và Xê-ba-bia.
20І з синів Іммерових: Хананїй та Зевадія;
21Trong con cháu Ha-rim có Ma-a-xê-gia, Ê-li, Sê-ma-gia, Giê-hi-ên, và U-xia.
21І з синів Харимових: Маасея, Елїя, Шемаїя, Ехиїл та Уззія;
22Trong con cháu Pha-su-rơ có Ê-li-ô-ê-nai, Ma-a-xê-gia, ỗch-ma-ên, Na-tha-na-ên, Giô-xa-bát, và Ê-lê-a-sa.
22І з синів Пашхурових: Еліоєнай, Маасея, Ісмаїл, Натанаїл, Йозавад, та Еласа;
23Trong người Lê-vi có Giô-xa-bát, Si-mê-i, Kê-la-gia (cũng gọi là Kê-li-ta), Phê-ta-hia, Giu-đa, và Ê-li-ê-xe.
23А з левітів: Йозавад, Шимей та Келаїя (він же Клита), Патахія, Юда та Елїезер;
24Trong các người ca hát có Ê-li-a-síp; trong những người giữ cửa có Sa-lum, Tê-lem, và U-ri.
24А з сьпівцїв: Елїяшив; а з воротарів: Шаллум, Телем та Урій;
25Trong dân Y-sơ-ra-ên: trong con cháu Pha-rốt có Ra-mia, Y-xia, Manh-ki-gia, Mi-gia-min, Ê-lê-a-sa, Manh-ki-gia, và Bê-na-gia.
25А з (прочих) Ізрайлитян — із синів Парошових: Рамаїя, Іззія, Малхія, Міямин, Елеазар, Малхія та Беннїя;
26Trong con cháu Ê-lam có Mát-ta-nia, Xa-cha-ri, Giê-hi-ên, Aùp-đi, Giê-rê-mốt, và Ê-li.
26І з синів Еламових: Маттанїя, Захарія, Ехіел, Авдій, Іремот та Елїя;
27Trong con cháu Xát-tu có Ê-li-ô-ê-nai, Ê-li-a-síp, Mát-ta-nia, Giê-rê-mốt, Xa-bát, và A-xi-xa.
27І з синів Заттуних: Елїоєнай, Елїяшив, Маттанїя, Іремот, Завад та Азиса;
28Trong con cháu Bê-bai có Giô-ha-nan, Ha-na-nia, Xáp-bai, và Aùt-lai.
28І з синів Бевайових: Йоханан, Хананїя, Забвай та Атлай;
29Trong con cháu Ba-ni có Mê-su-lam, Ma-lúc, A-đa-gia, Gia-sút, Sê-anh, và Ra-mốt.
29І з синів Ванїйових: Мешуллам, Маллух, Адая, Яшув, Шеал та Ерамот;
30Trong con cháu Pha-hát-Mô-áp có Aùt-na, Kê-lanh, Bê-na-gia, Ma-a-xê-gia, Mát-ta-nia, Bết-sa-lê-ên, Bin-nui, và Ma-na-se.
30І з синів Пахат-Моавових: Адна, Хелал, Венаїя, Маасея, Маттанїя, Веселиїл, Биннуй та Манассія;
31Trong con cháu Ha-rim có Ê-li-ê-se, Di-si-gia, Manh-ki-gia, Sê-ma-gia, Si-mê-ôn,
31І з синів Харимових: Елїезер, Ішшія, Малхія, Шемаїя, Симеон,
32Bên-gia-min, Ma-lúc, và Sê-ma-ri-a.
32Бенямин, Маллух, Шемарія;
33Trong con cháu Ha-sum có Mát-nai, Mát-ta-ta, Xa-bát, Ê-li-phê-lết, Giê-rê-mai, Ma-na-se, và Si-mê-i.
33І з синів Хашумових: Матнай, Матата, Завад, Елифелет, Еремай, Манассія та Шимей;
34Trong con cháu Ba-ni có Ma-ê-đai, Am-ram, U-ên,
34І з синів Банїйових: Маадай, Амрам та Уєл,
35Bên-na-gia, Bê-đia, Kê-lu-hu,
35Бенаїя, Бидая, Келугій,
36Va-nia, Mê-rê-mốt, Ê-li-a-síp,
36Банея, Меремот, Елїяшив,
37Mát-ta-nia, Mát-tê-nai, Gia-a-sai,
37Маттанїя, Матнай, Яасай,
38Ba-ni, Bin-nui, Si-mê-i,
38Ваній, Биннуй, Шимей,
39Sê-lê-mia, Na-than, A-đa-gia,
39Шелемія, Натан, Адаїя,
40Mác-nát-bai, Sa-sai, Sa-rai,
40Махнаддай, Шашай, Шарай,
41A-xa-rên, Sê-lê-mia, Sê-ma-ria,
41Азарієл, Шелеміягу, Шемарія,
42Sa-lum, A-ma-ria, và Giô-sép.
42Шаллум, Амарія та Йосиф;
43Trong con cháu Nê-bô có Giê-i-ên, Ma-ti-thia, Xa-bát, Xê-bi-na, Giát-đai, Giô-ên và Bê-na-gia.
43І з синів Небових: Еїел, Маттатія, Завад, Зевина, Яддай, Йоель та Бенаїя.
44Hết thảy người ấy đã cưới vợ ngoại bang; và cũng có nhiều người trong bọn ấy có vợ đã sanh đẻ con.
44Усї цї взяли собі жінок чужоплеміннїх, і декотрі з сих жінок породили їм дїтей.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.