E-xơ-ra 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Sau các việc ấy, nhằm đời Aït-ta-xét-xe, vua Phe-rơ-sơ, có E-xơ-ra, là con trai Sê-ra-gia;
1Після сих подїй, за царювання Артаксеркса, царя Перського, Ездра, син Сераїїн, сина Азарії, сина Хелкії,
2Sê-ra-gia con trai của Hinh-kia, Hinh-kia con trai của Sa-lum, Sa-lum con trai của Xa-đốc, Xa-đốc con trai của A-hi-túp.
2Сина Шаллума, сина Садока, сина Ахитува,
3A-hi-túp con trai của A-ma-ria, A-ma-ria con trai của A-xa-ria, A-xa-ria con trai của Mê-ra-giốt.
3Сина Амарії, сина Азарії, сина Мерайота,
4Mê-ra-giốt con trai của Xê-ra-hi-gia, Xê-ra-hi-gia con trai của U-xi,
4Сина Зерахії, сина Уззія, сина Буккія,
5U-xi con trai của Bu-ki, Bu-ki con trai của A-bi-sua, A-bi-sua con trai của Phi-nê-a, Phi-nê-a con trai của Ê-lê-a-sa, Ê-lê-a-sa con trai của A-rôn, là thầy tế lễ thượng phẩm.
5Сина Авишуя, сина Пинееса, сина Елеазара, сина Аарона, — первосьвященника, —
6E-xơ-ra nầy từ Ba-by-lôn đi lên. Người là một văn sĩ thạo luật pháp của Môi-se, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã truyền cho. Vì tay của Đức Giê-hô-va phù trợ người, nên vua ban cho người mọi điều người xin.
6Сей Ездра вийшов з Вавилону. Він був письменник, тямущий в законї Мойсейовому, що його дав Господь, Бог Ізрайлїв. І дав йому царь усе, чого він забажав, бо рука Господа, Бога його, була над ним.
7Nhằm năm thứ bảy đời vua Aït-ta-xét-xe, có mấy người trong dân Y-sơ-ra-ên, trong bọn thầy tế lễ, và người Lê-vi, kẻ ca hát, người giữ cửa, và người Nê-thi-min, đều đi cùng người trở lên Giê-ru-sa-lem.
7Пійшли ж із ним до Ерусалиму й декотрі з синів Ізрайлевих, і з сьвященників, і левітів, і сьпівцїв, і воротарів, і нетинеїв — сьомого року царя Артаксеркса.
8Tháng năm năm thứ bảy đời vua ấy, E-xơ-ra đến thành Giê-ru-sa-lem.
8І прийшов він у Ерусалим пятого місяця, — сьомого ж року царя.
9Vả, ngày mồng một tháng giêng, người ở Ba-by-lôn khởi hành; rồi ra nhờ tay nhân lành của Đức Chúa Trời phù trợ, người đến Giê-ru-sa-lem ngày mồng một tháng thứ năm.
9Бо першого дня першого місяця був початок виходу з Вавилону, й першого дня пятого місяця прийшов він у Ерусалим, — бо добродїйна рука Бога його була над ним;
10Vì E-xơ-ra đã định chí tra xét luật pháp của Đức Giê-hô-va, giữ làm theo, và dạy cho dân Y-sơ-ra-ên biết những luật pháp và giới mạng.
10Бо Ездра звернув серце своє на те, щоб виучувати закон Господнїй і виконувати його, й навчати в Ізраїлї закону й правди.
11Nầy là bản sao lại chiếu chỉ mà vua Aït-ta-xét-xe giao cho E-xơ-ra, thầy tế lễ và văn sĩ, thạo biết trong những điều răn luật lệ của Đức Chúa Trời đã truyền cho Y-sơ-ra-ên.
11А оце зміст письма, що його дав царь Артаксеркс Ездрі, сьвященникові й письменникові, що навчав слів заповідей Господнїх і законів його в Ізраїлї:
12Vua Aït-ta-xét-xe, vua của các vua, gởi thơ cho E-xơ-ra, thầy tế lễ và văn sĩ, thạo biết luật pháp của Đức Chúa trên trời. Nguyện ngươi được trọn bình an.
12Артаксеркс, царь над царями, Ездрі сьвященникові, вчителеві закону Бога небесного, велико вченому, й так дальше.
13Ta ra chiếu chỉ định rằng phàm người nào trong nước ta, thuộc về dân Y-sơ-ra-ên, thầy cả và người Lê-vi, sẵn muốn đi đến Giê-ru-sa-lem, thì hãy đi chung với người.
13Від мене дано наказ, щоб в царстві мойму кожний зпоміж народу Ізрайлевого й з сьвященників його та левітів, хто бажає йти до Ерусалиму, ійшов з тобою.
14Ta và bảy mưu thần ta sai ngươi đi tra xét về Giu-đa và về Giê-ru-sa-lem, chiếu theo luật pháp của Đức Chúa Trời ngươi có trong tay ngươi.
14Бо ти посланий від царя й сїмох дорадників його, щоб навідати Юдею й Ерусалим в законї Бога твого, що є в руцї твоїй,
15Ngươi sẽ đem theo mình vàng và bạc mà vua và các mưu thần lạc ý dâng cho Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, có nơi ở tại Giê-ru-sa-lem,
15І щоб приставити срібло та золото, що царь і дорадники його пожертвували Богові Ізрайлевому, що його пробуток в Ерусалимі,
16luôn các bạc và vàng mà ngươi có được trong tỉnh Ba-by-lôn, và những lễ vật lạc ý của dân sự cùng thầy tế lễ dâng cho đền của Đức Chúa Trời mình tại Giê-ru-sa-lem.
16І все срібло та золото, яке ти збереш по усїй країнї Вавилонській, разом із добровільними дарами від народу й сьвященників, що пожертвують на дім Бога свого, що в Ерусалимі;
17Ngươi hãy dùng bạc nầy cần mẫn mua những bò đực, chiên đực, chiên con, luôn của lễ chay, và lễ quán cặp theo, rồi dâng lên trên bàn thờ ở nơi đền của Đức Chúa Trời các ngươi, ở tại Giê-ru-sa-lem.
17То ж накупи зараз за сї гроші волів, баранів, ягнят і хлїбних приносів до їх, і ливних жертов до їх, і принеси їх на жертівник дому Бога вашого в Ерусалимі.
18Còn bạc và vàng dư lại, hễ muốn dùng làm việc gì phải, khá theo ý ngươi và anh em ngươi cho là tốt mà làm thuận ý chỉ của Đức Chúa Trời các ngươi.
18І що ти й брати твої поміркуєте зробити з лишнього срібла та золота, те по волї Бога вашого робіть.
19Về các khí dụng đã giao cho ngươi để dùng vào cuộc thờ phượng trong đền của Đức Chúa Trời ngươi, hãy để nó tại trước mặt Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem.
19І посуд, що тобі даний до служби в домі Бога твого, постав перед Богом Ерусалимським.
20Còn các vật gì khác ngươi cần dùng về chi phí đền thờ của Đức Chúa Trời ngươi, khá lấy các vật ấy nơi kho tàng vua.
20А инше потрібне до дому Бога твого, що ти завважаєш потрібним, давай з дому царських скарбів.
21Vậy, ta là vua Aït-ta-xét-xe ra chiếu truyền cho các quan cai kho ở bên phía kia sông rằng hễ vật gì E-xơ-ra, thầy tế lễ và văn sĩ, thạo biết luật pháp của Đức Chúa trên trời, sẽ cầu cùng các ngươi, các ngươi khá cần mẫn cung cấp cho,
21А від мене, царя Артаксеркса, дається приказ усїм скарбівничим, що за рікою: Усе, чого вимагати ме в вас Ездра, сьвященник і вчитель закону Бога небесного, зараз давайте:
22đến một trăm ta lâng bạc, một trăm bao lúa miến, một trăm thùng rượu, một trăm thùng dầu, và muối không hạn.
22Срібла до сотнї талантів, пшеницї до ста корцїв, і вина до ста вадер, а таки до ста вадер оливи, соли же без указання скількостї.
23Phàm điều gì Đức Chúa trên trời truyền dạy về đền thờ của Ngài, khá làm cho cần mẫn, e sự tai họa giáng trên nước, trên vua, và trên các vương tử chăng.
23Усе, що звелїв Бог небесний, має робитись пильно для дому Бога небесного, (глядїть, щоб часом хто не простяг руки на дім Бога небесного,) щоб не було гнїву його на царство, царя та синів його.
24Lại, ta truyền cho các ngươi biết rằng chẳng được phép thâu thuế hay là tiền mãi lộ nơi thầy tế lễ, người Lê-vi, kẻ ca hát, người giữ cửa, người Nê-thi-nim, hay là nơi những tôi tớ đền thờ của Đức Chúa Trời.
24І нехай буде відомо вам, щоб нї на кого з сьвященників або левітів, сьпівцїв, воротарів, нетинеїв і прислуги при сьому домі Божому не накладати нї податків, нї чиншу, нї гряничної оплати.
25Còn ngươi, hỡi E-xơ-ra, tùy theo sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời ngươi, đã có trong tay ngươi, hãy lập những quan phủ, quan án, là những kẻ thạo biết luật pháp của Đức Chúa Trời ngươi để chúng xét đoán cả dân sự ở bên kia sông; còn người nào chẳng biết luật pháp, các ngươi khá dạy cho nó biết.
25А ти, Ездро, по премудрости Бога твого, що в твоїй руцї, настанови урядників і суддїв, щоб вони судили ввесь народ за рікою, — усїх що знають закони Бога твого, а хто не знає, тих учіть.
26Nếu có ai không tuân luật pháp của Đức Chúa Trời ngươi và luật lệ của vua, thì các ngươi hãy đoán phạt họ liền, hoặc xử tử, hoặc lưu đày, hoặc tịch biên gia tài, hay là cầm tù.
26А хто не буде певнити закону Бога твого й царевого закону, над тим нехай без гаяння роблять суд, чи то на кару смертю, чи на вигнаннє, чи на кару грошеву, або на заперттє в тюрму.
27E-xơ-ra bèn nói rằng: Đáng ngợi khen thay Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng tôi, vì đã cảm lòng vua toan trang điểm đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem,
27Слава Господеві, Богові отцїв наших, вложившому в серце цареві, щоб прикрасити дом Господнїй, що в Ерусалимі,
28và khiến cho tôi được ơn trước mặt vua, cùng trước mặt các mưu thần và các quan trưởng có quyền của vua! Vậy, tôi hứng chí, vì tay của Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi phù trợ tôi, và tôi chiêu-tập các trưởng tộc Y-sơ-ra-ên đặng đồng đi lên với tôi.
28І прихилившому до мене ласку царя й дорадників його, й усїх могучих князїв царевих! І я набрав духа, бо рука Господа, Бога мого, була надо мною, й я зібрав передових ув Ізраїлї, щоб пійшли зо мною.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.