Ê-xơ-tê
Chapter 9

Ê-xơ-tê

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Tháng mười hai là tháng A-đa, ngày mười ba, khi hầu gần ngày giờ phải thi hành mạng lịnh và chiếu chỉ của vua, tức nhằm ngày ấy mà kẻ cừu địch dân Giu-đa ham hố lấn lướt họ (nhưng việc đã đổi trái đi, chính các người Giu-đa đó lại lấn lướt những kẻ ghét mình),
1Дванайцятого місяця, се б то місяця Адара, на тринайцятий день його, настав час, щоб здїйснився приказ царя і його наказ, в той день, коли вороги Юдеїв сподївались взяти власть над ними, а випало навідворот, що самі Юдеї взяли верх над ворогами своїми, —
2thì dân Giu-đa hiệp lại tại các thành, trong khắp các tỉnh của vua A-suê-ru, đặng tra tay vào những kẻ tìm làm hại mình; chẳng có ai chống trả nổi chúng, bởi vì các dân tộc bắt sợ hãi dân Giu-đa lắm.
2Зібрались Юдеї в своїх містах по всїх краях царя Артаксеркса, щоб накласти руку на тих, що задумали проти них лихо; й нїхто не міг проти них стати, бо страх перед ними напав на всї народи.
3Các đầu trưởng của những tỉnh, các quan trấn thủ, các quan cai quản, cùng những người coi việc vua, đều giúp đỡ dân Giu-đa, vì họ kính sợ Mạc-đô-chê.
3І всї князї по країнах, і сатрапи й начальники над областями, й виконателї справ царських піддержували Юдеїв, бо напав був на них страх перед Мардохейом.
4Vì Mạc-đô-chê vốn cao trọng trong cung vua, danh tiếng người đồn ra khắp các tỉnh, bởi người Mạc-đô-chê càng ngày càng cao trọng.
4Бо великий був Мардохей в домі в царя, і слава про нього розходилась по всїх краях, бо сей чоловік, Мардохей, підоймався щораз то висше.
5Dân Giu-đa hãm đánh các thù nghịch mình bằng mũi gươm, giết chết và tuyệt diệt chúng nó; phàm kẻ nào ghét họ, thì họ đãi theo mặc ý mình muốn.
5І вбивали Юдеї всїх ворогів своїх, витинаючи мечем, вигублюючи й викорінюючи, й чинили з ворогами своїми, що хотїли.
6Tại kinh đô Su-sơ, dân Giu-đa đánh giết năm trăm người,
6В Сузах, престольному містї, вбили Юдеї й вигубили пятьсот душ, (окрім)
7và họ cũng giết Phạt-san-đa-tha, Đanh-phông, A-ba-tha,
7Паршандата, й Далфона, й Асфата,
8Phô-ra-tha, A-đa-lia, A-ri-đa-tha,
8І Пората, й Адаля, і Аридата,
9Phạt-ma-sa-ta, A-ri-sai, A-ri-đai, và Va-giê-xa-tha,
9І Пармашта, й Арисаї, і Аридаї, і Ваєзата —
10tức là mười người con trai của Ha-man, cháu Ham-mê-đa-tha, là kẻ hãm hiếp dân Giu-đa; nhưng chúng không tra tay vào hóa tài.
10Десятьох синів Амана, сина Амадатового, ворога Юдеїв, та до грабування не простягали рук своїх.
11Trong ngày đó, người ta đem cho vua hay số những kẻ bị giết trong kinh đô Su-sơ.
11Того ж таки дня сказано цареві про число вбитих у Сузах, престольному містї.
12Vua nói với hoàng hậu Ê-xơ-tê rằng: Dân Giu-đa đã giết chết tại trong kinh đô Su-sơ năm trăm người, và mười người con trai của Ha-man thay; lại trong các tỉnh của vua chúng còn đã làm chi nữa! Bây giờ nàng xin gì? Tất ta sẽ ban cho. Nàng còn cầu chi nữa, tất sẽ làm cho.
12І сказав царь царицї Естері: В Сузах, престольному містї, вбили Юдеї й вигубили пятьсот душ; що ж вони зробили по инших країнах царевих? Яке ж твоє бажаннє? й воно буде вдоволене. І яка ще твоя просьба? вона буде здїйснена.
13Bà Ê-xơ-tê thưa rằng: Nếu đẹp ý vua; xin hãy nhậm cho ngày mai dân Giu-đa ở tại Su-sơ cũng làm như chiếu chỉ về ngày nay; và cho phép treo nơi mộc hình mười con trai của Ha-man.
13І сказала Естер: Коли цареві до вподоби, то нехай би було дозволено Юдеям, що в Сузах, робити те ж саме й завтра, що сьогоднї, та й нехай би й десятьох синів Аманових повісили на дереві.
14Vua bèn truyền lịnh làm như vậy; có hạ chiếu chỉ truyền ra trong Su-sơ, và người ta treo mười con trai của Ha-man.
14І повелїв царь так зробити; й дано наказ в Сузах, і десятьох синів Аманових повішено.
15Dân Giu-đa ở tại Su-sơ cũng hiệp lại trong ngày mười bốn tháng của A-đa, và giết ba trăm người tại Su-sơ; nhưng chúng không tra tay mình vào hóa tài.
15І зібрались Юдеї, що в Сузах, так само й чотирнайцятого дня місяця Адара й вбили в Сузах триста чоловіка, до грабіжі ж не простягали рук своїх.
16Những dân Giu-đa khác ở trong các tỉnh của vua, bèn hiệp lại binh vực cho sanh mạng mình, hãm đánh kẻ thù nghịch mình, giết bảy mươi lăm ngàn người ghen ghét mình; nhưng họ không tra tay vào hóa tài.
16Та й инші Юдеї, що знаходились в царських країнах, позбірались, щоб стати до оборони свого життя й забезпечити себе від ворогів своїх, і повбивали споміж ворогів своїх сїмдесять пять тисяч; до їх же добра не простягли руки своєї.
17Việc ấy xảy ra nhằm ngày mười ba của tháng A-đa; còn ngày mười bốn tháng ấy, chúng an nghỉ, lập thành một ngày tiệc yến vui vẻ.
17Се було тринайцятого дня місяця Адара; а на чотирнайцятий день сього ж місяця вони втихомирились і зробили його днем бенкетування та веселощів.
18Nhưng dân Giu-đa ở tại Su-sơ nhóm hiệp trong ngày mười ba và mười bốn của tháng ấy; còn ngày mười lăm tháng ấy, chúng an nghỉ và lập thành một ngày tiệc yến vui vẻ.
18А Юдеї, що в Сузах, збірались тринайцятого дня його й чотирнайцятого дня його, та аж на пятнайцятий день його втихомирились і зробили його днем бенкетування та веселощів.
19Bởi cớ ấy, những người Giu-đa ở nơi các hương thôn, lấy ngày mười bốn tháng A-đa làm một ngày vui mừng, tiệc yến, một ngày lễ để gởi cho lẫn nhau những lễ vật.
19З тієї причини Юдеї сілські, що живуть по селах та присїлках, проводять чотирнайцятий день місяця Адара в веселощах та в бенкетуваннї, як день празниковий, посилаючи подарунки один одному.
20Mạc-đô-chê ghi chép các điều nầy, và gởi thơ cho hết thảy dân Giu-đa ở trong các tỉnh của vua A-suê-ru, hoặc gần hay xa,
20І списав Мардохей сї подїї й порозсилав письма до всїх Юдеїв, що в областях царя Артаксеркса, до близьких і до далеких,
21để khiến cho họ hằng năm giữ ngày mười bốn và mười lăm của tháng A-đa,
21Про те, щоб вони завели в себе щорочнє сьвяткуваннє чотирнайцятого дня місяця Адара й пятнайцятого дня його,
22vì trong ngày và tháng ấy dân Giu-đa đã thoát khỏi kẻ thù nghịch mình và được bình an, sự đau đớn đổi ra mừng rỡ, và ngày buồn thảm hóa ra ngày lễ; lại bảo họ lập thành ngày tiệc yến và vui mừng, gởi cho lẫn nhau những lễ vật, và bố thí cho người nghèo khổ.
22Яко таких днїв, в яких Юдеї стали безпечними від ворогів своїх, і як такого місяця, в якому їх смуток обернувся в радість, а сумуваннє — на день сьвяточний, — щоб зробили їх днями угощування та веселощів, посилаючи один до одного подарунки та милостиню вбогим.
23Dân Giu-đa nhận làm theo việc mình đã khởi làm, và theo điều Mạc-đô-chê đã viết gởi cho mình;
23І прийняли Юдеї те, що вже сами почали чинити, й про що Мардохей написав до них,
24vì Ha-man, con trai Ha-mê-đa-tha, dân A-gát, kẻ hãm hiếp hết thảy dân Giu-đa, có lập mưu hại dân Giu-đa đặng tuyệt diệt đi, và có bỏ Phu-rơ, nghĩa là bỏ thăm, để trừ diệt và phá hủy chúng đi.
24Як Аман, син Амадатів, Вугеєць, ворог усїх Юдеїв, задумав був занапастити Юдеїв і кидав пур, то є жереб, щоб їх занапастити й вигубити,
25Song khi bà Ê-xơ-tê đến trước mặt vua để tỏ ra việc ấy, thì vua ra chiếu chỉ truyền bảo rằng các mưu ác mà Ha-man đã toan hại dân Giu-đa hãy đổ lại trên đầu của hắn, và người ta treo hắn với các con trai hắn nơi mộc hình.
25І як Естер доступила до царя, і як царь видав другим листом приказ, щоб лукавий намір Амана, який він задумав на Юдеїв, обернувся на його ж голову, та щоб його й синів його повісили на дереві.
26Bởi cớ đó, người ta cứ theo chữ Phu-rơ, mà gọi các ngày đó là Phu-rim. Lại vì có lời của thơ nầy, và vì cớ các điều chúng đã thấy, cùng bị xảy đến cho mình,
26Через се й назвали сї днї Пурім, від імення: пур. З сієї причини, згідно з усїма словами сього письма і з тим, що самі бачили і до чого в їх доходило,
27nên dân Giu-đa nhận và định thường lệ cho mình, cho dòng giống mình, và cho những người sẽ nhập bọn với mình, mỗi năm phải giữ hai ngày nầy tùy cái thơ nầy và theo thì nhất định, chẳng ai nên bỏ bê;
27Постановили Юдеї і взяли на себе й на своїх дїтей, і на всїх попристававших до них, невідмінно, щоб сьвяткувати що року два днї, як приписано, й в свій час;
28lại người ta phải nhớ lại hai ngày ấy, và mỗi gia tộc trong mỗi tỉnh mỗi thành phải giữ nó trải qua các đời; chẳng được bỏ bê ngày Phu-rim nầy khỏi giữa dân Giu-đa, và kỷ niệm nó chớ hề mất khỏi dòng dõi họ.
28Та щоб сї днї були памятними і сьвятковано їх від роду до роду в кожному поколїннї, в кожному краю і в кожному містї; і щоб сї днї Пурім не були визаконені в Юдеїв, і спомин про них не зник у дїтей їх.
29Hoàng hậu Ê-xơ-tê, con gái của A-bi-hai, và Mạc-đô-chê, người Giu-đa, lại viết thơ thứ nhì đặng khuyên dân Giu-đa gìn giữ lễ Phu-rim;
29Та й цариця Естер, дочка Абихаїлова, й Мардохей, Юдей, написали так само з усією намогою, щоб виконувано се друге письмо про Пурім,
30người lấy lời hòa bình và chân thật mà gởi thơ cho hết thảy dân Giu-đa ở trong một trăm hai mươi bảy tỉnh của nước A-suê-ru,
30І послали письма до всїх Юдеїв в сто двайцятьох і сїмох областях Артаксерксового царства з словами мира й правди,
31đặng làm chứng quyết định các ngày Phu-rim ấy theo thì tiết nhất định, y như Mạc-đô-chê, người Giu-đa, và hoàng hậu Ê-xơ-tê đã dạy biểu chúng, và y như chúng đã lập lấy cho mình và cho dòng dõi mình, về k” kiêng ăn và ai khóc.
31Щоб вони твердо держали сї днї Пурім в призначений час, який постановив про них Мардохей Юдей і цариця Естер, і як вони самі призначили їх про себе й про дїтей своїх, яко днї посту та покликання (до Бога).
32Lịnh mạng của bà Ê-xơ-tê định việc giữ các ngày Phu-rim; đoạn điều đó được chép vào sách.
32Так приказ Естерин ствердив се оповіданнє про Пурім, і його записано в книгу.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.