Ê-xơ-tê
Chapter 2

Ê-xơ-tê

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Sau các việc ấy, khi cơn thạnh nộ vua A-suê-ru đã nguôi lại, thì người bèn nhớ lại Vả-thi, và việc nàng đã làm, cùng sự đã chỉ định cho nàng.
1Після сього, як погас гнїв царя Артаксеркса, згадав він про Астинь і про те, що вона вчинила, та що було постановлено проти неї.
2Các cận thần vua thưa rằng: Khá tìm cho vua những nữ đồng trinh tốt đẹp;
2І сказали цареві двораки, служивші при ньому: Нехай би пошукали цареві молодих гарних дївчат,
3và xin vua hãy sai khiến những quan đi khắp các tỉnh của nước vua, nhóm hiệp hết thảy nữ đồng trinh tốt đẹp, đến Su-sơ, là kinh đô, dẫn vào hậu cung, và giao phó cho Hê-gai, hoạn quan của vua, thái giám những cung phi; rồi phát cho chúng những hương phẩm cần dùng cho sự tẩy uế;
3І нехай би царь поставив виглядачів по всїх краях свого царства, котрі б зібрали всїх молодих дївчат, гарних на вид, в престольне місто Сузи, в палату жіночу під догляд Гегая, скопця царського, сторожа коло жінок, і нехай би видавали їм пахощі до натирання.
4hễ con gái trẻ nào được đẹp lòng vua khá lập làm hoàng hậu thế cho Vả-thi. Lời ấy đẹp lòng vua; vua bèn làm như vậy.
4І дївчина, що вподобають цареві очі, нехай буде царицею замість Астинї. І було до сподоби се слово в царевих очах, та й він так і зробив.
5ỳ tại kinh đô Su-sơ, có một người Giu-đa, tên là Mạc-đô-chê, con trai của Giai-rơ, cháu của Si-mê-i, chắt của Kích, người Bên-gia-min,
5Був же в Сузах, престольному містї, один Юдей, на ймя Мардохей, син Яїрів, Семеїв, син Кисів, з поколїння Беняминового.
6người bị bắt dẫn khỏi Giê-ru-sa-lem với những kẻ bị bắt làm phu tù đồng một lượt với Giê-cô-nia, vua Giu-đa, mà Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lô, đã bắt làm phu tù.
6Він був переселенець із Ерусалиму, як і инші бранцї, виведені з Ехонїєю, царем Юдейським, яких переселив Навуходонозор, царь Вавилонський.
7Người bảo dưỡng Ha-đa-xa (tức Ê-xơ-tê) con gái của cậu mình, vì nàng không có cha mẹ. Người thiếu nữ ấy là tốt tươi hình dạng, đẹp đẽ dung nhan. Vậy, khi cha mẹ nàng đã qua đời rồi, Mạc-đô-chê nhận nàng làm con gái mình.
7І виховував він Гадассу, — се ж вона Естер, — дочку дядька свого, бо в неї не було нї батька нї матері. Дївчина ся була гарна станом й гожа з лиця. Після смертї її батька та її матері взяв її Мардохей до себе замість дочки.
8Xảy ra khi mạng lịnh của vua và chiếu chỉ người đã được rõ biết, khi có nhiều con gái trẻ đã nhóm hiệp tại kinh đô Su-sơ, giao phó cho Hê-gai chưởng quản, thì Ê-xơ-tê cũng được đem đến cung vua, giao phó cho Hê-gai, quan thái giám các cung phi.
8Як же оповіщено приказ царя й його закон, та як зібрано багато дївчат в престольне місто Сузи під догляд Гегая, тодї взято й Естер в дім царський під догляд Гегая, сторожа коло жінок.
9Con gái trẻ đó đẹp lòng Hê-gai và được ơn trước mặt người; người lật đật ban cho nàng những hương phẩm cần dùng sự tẩy uế, và những vật nhựt dụng của nàng, cùng cấp cho nàng bảy con gái tơ chọn lấy trong cung vua; đoạn Hê-gai dời nàng với các con gái tơ vào trong một cái phòng tốt nhất của cung phi tần.
9І ця дівчина припала до вподоби очам його, й прихилила собі в його ласку, й посьпішився він видати їй прикраси, й що припадало на її частку, та приставити до неї з царського роду сїм дївчат, вартних бути при нїй, і перевів її й дївчат її в кращий віддїл жіноцького дому.
10Ê-xơ-tê chẳng tỏ ra dân mình và quê hương mình; vì Mạc-đô-chê có dặn nàng đừng tỏ ra cho ai biết.
10Естер не сказала нї про народ свій, нї про свою рідню, бо Мардохей дав їй наказ, щоб не казала.
11Mỗi ngày, Mạc-đô-chê đi dạo chơi trước sân của các cung phi tần, để cho biết Ê-xơ-tê có bằng yên chăng, và nàng sẽ ra thể nào.
11І приходив Мардохей що дня до двора жіноцького дому, щоб довідатись, чи Естер здорова, й що дїється з нею.
12Mỗi con gái trẻ chiếu theo lệ định mà dọn mình cho tinh sạch trong mười hai tháng: sáu tháng dùng dầu một dược, sáu tháng dùng thuốc thơm, cùng những hương phẩm cần dùng về sự tẩy uế. Sau k” ấy đã mãn rồi, mỗi con gái trẻ theo phiên thứ mà đến cùng vua A-suê-ru.
12Як прийшов час для кожної дївчини входити до царя Артаксеркса, після того, як за дванайцять місяцїв зроблено було з нею все, постановлене задля женщин, — бо стільки часу тревали натирання їх: шість місяцїв мирровою оливою, а шість місяцїв пахощами й инчими жіночими натираннями; —
13Họ vào chầu vua như vầy: Phàm vật gì nàng muốn đem theo từ cung phi tần đến cung điện vua, thì họ liền ban cho.
13Тодї вступала дївчина до царя. Чого б вона нї забажала, давали їй все при виходї з жіночого дому в дім царський.
14Buổi tối thì nàng đến, còn sớm mai trở về hầu cung thứ nhì, có Sa-ách-ga là hoạn quan của vua, thái giám các phi tần, coi sóc. Nàng không hề vào cung vua nữa, miễn là nàng đẹp ý vua, và được vua đòi tên mình.
14Ввечері вона входила, а вранцї верталась в другий жіночий дім під догляд Шаазгаза, царського скопця, сторожа коло наложниць; і вже не ввіходила до царя, — тільки хиба б царь забажав її, й її покликали б по іменнї.
15Khi phiên Ê-xơ-tê, con gái của A-bi-hai, cậu của Mạc-đô-chê, là người đã nhận nàng làm con, đã đến để đi vào cùng vua, thì nàng chẳng cầu xin gì hết, ngoại trừ điều Hê-gai, hoạn quan vua, thái-giam các phi tần, đã định cho. Ê-xơ-tê được ơn trước mặt mọi người thấy nàng.
15Як прийшов час Естері, дочцї Аминадава, дядька Мардохейового, що взяв її до себе замість дочки, — ійти до царя, то вона не просила нїчого, окрім того, про що сказав їй Гегай, царський скопець, сторож коло жінок. І Естер запобігла ласки в очах усїх, хто її бачив.
16Aáy vậy, E-xơ-tê được đưa đến cùng vua A-suê-ru trong cung vua, nhằm tháng mười (là tháng Tê-bết) năm thứ bảy đời người trị vì.
16І взято Естер до царя Артаксеркса в царський дім його на десятому місяцї, се б то в місяцї Тебелї, на сьомому року царювання його.
17Vua thương mến Ê-xơ-tê nhiều hơn các cung nữ khác, và nàng được ơn trước mặt vua hơn những người nữ đồng trinh; vua đội mão triều thiên trên đầu nàng, và lập nàng làm hoàng hậu thế cho Vả-thi.
17І вподобав царь Естеру більш за всїх жінок, і запобігла вона в його ласки й прихильностї більше за всїх дївчат; і надїв він царський вінець їй на голову й поставив її царицею замість Астинї.
18Đoạn, vua bày một tiệc lớn đãi các quan trưởng và thần bộc mình, tức tiệc yến của bà Ê-xơ-tê; vua rộng tha thuế cho các tỉnh, và ban thưởng xứng đáng theo bực giàu sang của vua.
18І справив царь велику гостину всїм князям своїм і служачим при йому, — гостину задля Естери, й дав пільгу країнам та роздав подарунки з царською щедрістю.
19Khi các nữ đồng trinh hiệp lại lần thứ nhì, thì Mạc-đô-chê ngồi ở nơi cửa vua.
19Коли другий раз зібрано дївчата, седїв Мардохей коло царської брами;
20Ê-xơ-tê, y như lời Mạc-đô-chê đã dặn mình, không tỏ cho ai biết quê hương và tông tộc mình; vì Ê-xơ-tê làm theo điều Mạc-đô-chê dặn nàng, như khi nàng còn được bảo dưỡng nơi nhà người.
20Естер все ще не згадувала про свою рідню і про свій народ, як звелїв їй Мардохей, бо Естер поступала по слову Мардохея й тепер так само, як і тодї, коли була в його приймачкою.
21Trong các ngày đó, Mạc-đô-chê đang ngồi nơi cửa vua, có hai hoạn quan của vua, trong bọn kẻ giữ cửa, là Bích-than và Thê-rết, nổi giận toan mưu tra tay vào vua A-suê-ru.
21Того ж часу, як седїв Мардохей коло царської брами, два царські скопцї, Гавата й Тарра, сторогуючі при порозї, а розлючені, змовлялись наложити руку на царя Артаксеркса.
22Việc ấy thấu đến Mạc-đô-chê biết, người học lại cho hoàng hậu Ê-xơ-tê, bà Ê-xơ-tê nhân tên Mạc-đô-chê tâu lại cho vua.
22Довідавшись про се, дав Мардохей знати царицї Естері, а Естер сказала цареві від імення Мардохея.
23Người ta bèn tra hạch việc đó, thấy quả thật như vậy, rồi cả hai đều bị treo nơi cây hình; đoạn họ chép điều đó trong sách sử ký tại trước mặt vua.
23Дїло вислїджено й знайдено справдїшнїм, і обох їх повішено на дереві. І вписано добродїйство Мардохейове в книгу щоденних записок у царя.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.