Am 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Nầy là điều mà Chúa Giê-hô-va cho ta xem thấy: Nầy, có một giỏ trái mùa hạ.
1พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ ให้ข้าพเจ้าเห็นดังนี้ มีตะกร้าผลไม้ฤดูร้อนใบหนึ่ง
2Bấy giờ Ngài phán rằng: A-mốt, ngươi thấy gì? Ta thưa rằng: Một giỏ trái mùa hạ. Đức Giê-hô-va lại phán cùng ta rằng: Sự cuối cùng đã đến trên dân Y-sơ-ra-ên ta; ta sẽ không vượt qua nó nữa.
2พระองค์ถามว่า “อาโมส คุณเห็นอะไร?” ข้าพเจ้าตอบว่า “ตะกร้าผลไม้ฤดูร้อน” พระยาห์เวห์จึงบอกข้าพเจ้าว่า “จุดจบมาถึงอิสราเอล ประชาชนของเราแล้ว เราจะไม่ละเว้นพวกเขาอีกต่อไป
3Trong ngày đó, những bài hát trong cung đền sẽ là tiếng khóc than, Chúa Giê-hô-va phán vậy. Sẽ có nhiều xác chết mà người ta làm thinh quăng ra mọi nơi.
3ในวันนั้น เพลงในพระวิหารจะกลายเป็นเสียงคร่ำครวญ” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ กล่าว “จะมีศพมากมาย ทุกแห่งพวกเขาจะทิ้งศพอย่างเงียบงัน
4Các ngươi là người nuốt những kẻ nghèo nàn, làm hao mòn những kẻ khốn cùng trong đất, hãy nghe điều nầy.
4จงฟังเรื่องนี้ พวกคุณที่อยากกลืนกินคนยากไร้ และทำให้คนจนในแผ่นดินล่มจม
5Các ngươi nói rằng: Khi nào trăng mới sẽ qua, cho chúng ta có thể bán lúa miến, và ngày sa-bát qua, đặng chúng ta mở kho lúa mì, mà bớt ê-pha, thêm nặng siếc-lơ, và dùng cân dối giả đặng phỉnh gạt;
5พวกคุณพูดว่า ‘เมื่อไรวันเดือนดับจะผ่านไป พวกเราจะได้ขายธัญพืช? เมื่อไรวันสะบาโตจะผ่านไป พวกเราจะได้ค้าข้าวสาลี? ทำเอฟาห์ ให้เล็กลง และทำเชเขล ให้ใหญ่ขึ้น ค้าขายอย่างฉ้อฉลด้วยตาชั่งโกง
6đặng chúng ta lấy bạc mua kẻ khốn nạn, lấy một đôi dép mua kẻ nghèo nàn, và bán cho đến lép lừng của lúa mì?
6เพื่อพวกเราจะได้ซื้อคนจนด้วยเงิน และซื้อคนยากไร้ด้วยรองเท้าแตะคู่หนึ่ง และขายเศษที่กวาดมาไปกับข้าวสาลี’”
7Đức Giê-hô-va lấy sự vinh hiển của Gia-cốp mà phán lời thề nầy: Ta chắc sẽ chẳng hề quên những việc làm của chúng nó!
7พระยาห์เวห์สาบานด้วยความทะนงของยาโคบว่า “เราจะไม่มีวันลืมการกระทำใดของพวกเขาเลย
8Đất há chẳng rúng động về việc đó, hết thảy dân cư nó há chẳng than khóc sao? Trọn cả đất sẽ dậy lên như Sông cái, nó sẽ lung lay và lún xuống như Sông của Ê-díp-tô vậy.
8แผ่นดินจะไม่สั่นสะเทือนเพราะเรื่องนี้หรือ และทุกคนที่อาศัยอยู่จะไม่ไว้ทุกข์หรือ? แผ่นดินทั้งหมดจะยกตัวขึ้นเหมือนแม่น้ำ ปั่นป่วนแล้วลดลงอีก เหมือนแม่น้ำแห่งอียิปต์
9Chúa Giê-hô-va phán: Sẽ xảy ra trong ngày đó, ta sẽ khiến mặt trời lặn đi trong lúc giữa trưa, và khiến đất tối tăm trong giữa ban ngày.
9ในวันนั้น” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ กล่าว “เราจะทำให้ดวงอาทิตย์ตกในเวลาเที่ยง ทำให้แผ่นดินมืดลงในวันฟ้าใส
10Ta sẽ đổi ngày lễ các ngươi ra sầu thảm, và hết thảy bài ca tụng các ngươi ra ca thương. Ta sẽ thắt bao gai trên mọi lưng, và làm cho mọi đầu đều sói. Ta sẽ đặt đất nầy trong sự sầu thảm, như là mất con trai một, và sự cuối cùng nó sẽ như ngày đắng cay.
10เราจะเปลี่ยนงานฉลองของพวกคุณเป็นการไว้ทุกข์ เปลี่ยนเพลงทั้งหมดเป็นบทคร่ำครวญ เราจะให้ทุกคนสวมผ้ากระสอบ และทำให้ทุกศีรษะล้าน เราจะทำให้เป็นเหมือนการไว้ทุกข์ให้ลูกชายคนเดียว และจบลงเหมือนวันแห่งความขมขื่น
11Chúa Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày sẽ đến, là khi ta khiến sự đói kém đến trong đất, chẳng phải là đói về bánh, cũng chẳng phải khát về nước, bèn là về nghe lời của Đức Giê-hô-va.
11จงใส่ใจ วันนั้นจะมาถึง” พระผู้เป็นเจ้า พระยาห์เวห์ กล่าว “เราจะส่งความอดอยากมาในแผ่นดิน ไม่ใช่การขาดขนมปัง หรือการกระหายน้ำ แต่เป็นการอดฟังถ้อยคำของพระยาห์เวห์
12Bấy giờ chúng nó sẽ đi dông dài từ biển nầy đến biển khác, từ phương bắc đến phương đông; chạy đi đây đi đó đặng tìm lời Đức Giê-hô-va mà không tìm được.
12พวกเขาจะเร่ร่อนจากทะเลหนึ่งไปอีกทะเลหนึ่ง จากเหนือไปถึงตะวันออก วิ่งไปมาเพื่อแสวงหาถ้อยคำของพระยาห์เวห์ แต่จะหาไม่พบ
13Trong ngày đó, những gái đồng trinh đẹp đẽ và những trai trẻ sẽ mòn mỏi vì khát.
13ในวันนั้น หญิงพรหมจารีที่งดงาม และชายหนุ่มจะเป็นลมเพราะกระหายน้ำ
14Hết thảy những kẻ chỉ tội lỗi của Sa-ma-ri mà thề rằng: Hỡi Đan, thật như thần ngươi sống! Thật như đường của Bê-e-Sê-ba sống! hết thảy những kẻ ấy sẽ ngã xuống, và không dậy được nữa.
14คนที่สาบานด้วยบาปของสะมาเรีย และพูดว่า ‘ดาน ขอสาบานด้วยเทพเจ้าของเจ้าผู้มีชีวิตอยู่’ และว่า ‘ขอสาบานด้วยทางแห่งเบเออร์เชบาที่มีชีวิตอยู่’ จะล้มลงและไม่ลุกขึ้นอีกเลย”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.