Am
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Mô-áp đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì nó đã đốt hài cốt của vua Ê-đôm đặng làm ra vôi.
1พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “เพราะ​ความ​ผิด​สาม​ครั้ง​ของ​โมอับ ถึง​สี่​ครั้ง เรา​จะ​ไม่​ถอน​การ​ลงโทษ เพราะ​เขา​เผา​กระดูก​กษัตริย์​แห่ง​เอโดม​จน​เป็น​ปูนขาว
2Ta sẽ sai lửa đến trên Mô-áp, nó sẽ thiêu nuốt đền đài của Kê-ri-giốt. Mô-áp sẽ chết trong sự ồn ào, giữa tiếng kêu, khi tiếng kèn thổi.
2เรา​จะ​ส่ง​ไฟ​ไป​ยัง​โมอับ เผาผลาญ​พระราชวัง​ของ​เคริโอท โมอับ​จะ​ตาย​ท่ามกลาง​ความ​โกลาหล เสียง​โห่​ร้อง และ​เสียง​แตร
3Ta sẽ dứt quan xét khỏi giữa nó, và giết hết thảy các quan trưởng nó với nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
3เรา​จะ​กำจัด​ผู้พิพากษา​ไป​จาก​พวก​เขา และ​ฆ่า​เจ้า​ผู้ปกครอง​ทั้งหมด​ของ​โมอับ​พร้อม​กับ​เขา” พระยาห์เวห์​กล่าว
4Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Giu-đa đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì chúng nó đã bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va và không vâng theo lệ luật Ngài, những sự giả dối mà tổ phụ chúng nó đã theo, làm lầm lạc chúng nó.
4พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “เพราะ​ความ​ผิด​สาม​ครั้ง​ของ​ยูดาห์ ถึง​สี่​ครั้ง เรา​จะ​ไม่​ถอน​การ​ลงโทษ เพราะ​พวก​เขา​ปฏิเสธ​บทบัญญัติ​ของ​พระยาห์เวห์ ไม่​รักษา​ข้อ​กำหนด​ของ​พระองค์ คำ​โกหก​ของ​พวก​เขา​ทำให้​พวก​เขา​หลง​ทาง เป็น​คำ​โกหก​ที่​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เขา​เคย​ติดตาม
5Ta sẽ sai lửa đến trên Giu-đa, nó sẽ thiêu nuốt những đền đài của Giê-ru-sa-lem.
5เรา​จะ​ส่ง​ไฟ​ไป​ยัง​ยูดาห์ เผาผลาญ​พระราชวัง​ของ​เยรูซาเล็ม”
6Đức Giê-hô-va phán như vầy: Bởi cớ tội ác của Y-sơ-ra-ên đến gấp ba gấp bốn lần, nên ta không xây bỏ án phạt khỏi nó; vì chúng nó đã bán người công bình lấy bạc, bán kẻ nghèo lấy một đôi dép.
6พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “เพราะ​ความ​ผิด​สาม​ครั้ง​ของ​อิสราเอล ถึง​สี่​ครั้ง เรา​จะ​ไม่​ถอน​การ​ลงโทษ เพราะ​พวก​เขา​ขาย​คน​ชอบธรรม​เพื่อ​แลก​กับ​เงิน และ​ขาย​คน​ยากไร้​เพื่อ​แลก​กับ​รองเท้าแตะ​คู่​หนึ่ง
7Chúng nó cũng tham cả đến bụi đất trên đầu người nghèo khó, và làm cong đường của kẻ nhu mì. Con và cha cùng đến chung một đứa gái, như vậy làm cho ô danh thánh ta.
7พวก​เขา​เหยียบ​ศีรษะ​คน​จน​ลง​ไป​ใน​ฝุ่น​ดิน ไม่​ให้​ความยุติธรรม​แก่​ผู้​ถูก​กดขี่ ลูกชาย​กับ​พ่อ​ร่วม​หลับนอน​กับ​หญิง​สาว​คน​เดียวกัน ทำให้​ชื่อ​อัน​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​เรา​เสื่อมเสีย
8Chúng nó nằm gần mỗi bàn thờ, trên những áo xống đã nhận làm của tin, và uống rượu của kẻ phải phạt trong miếu thần chúng nó.
8พวก​เขา​นอน​ลง​ข้าง​แท่นบูชา​ทุก​แห่ง​บน​เสื้อ​ผ้า​ที่​รับ​จำนำ​มา ใน​พระวิหาร​ของ​พระเจ้า​ของ​พวก​เขา พวก​เขา​ดื่ม​เหล้าองุ่น​ของ​ผู้​ที่​ถูก​ปรับ
9Dầu vậy, chính ta đã tuyệt diệt người A-mô-rít trước mặt chúng nó, là thứ người cao bằng cây bách và mạnh như cây dẻ bộp. Ta đã diệt những trái nó ở trên và những rễ nó ở dưới.
9ทั้ง​ที่​เรา​ได้​ทำลาย​ชาว​อาโมไรต์​ต่อ​หน้า​พวก​เขา ผู้​สูง​เหมือน​ต้น​สน​ซีดาร์ แข็งแกร่ง​เหมือน​ต้น​โอ๊ก เรา​ทำลาย​ทั้ง​ผล​ที่​อยู่​เบื้องบน และ​ราก​ที่​อยู่​เบื้อง​ล่าง
10Ta cũng đã đem các ngươi lên khỏi đất Ê-díp-tô, và dắt các ngươi trong đồng vắng trải bốn mươi năm, hầu cho các ngươi được đất của người A-mô-rít làm sản nghiệp.
10เรา​พา​พวก​คุณ​ออก​มา​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์ นำทาง​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร​สี่สิบ​ปี เพื่อ​ให้​ครอบครอง​แผ่นดิน​ของ​ชาว​อาโมไรต์
11Ta đã dấy mấy kẻ tiên tri lên trong vòng con trai các ngươi, và dấy mấy người Na-xi-rê lên trong vòng bọn trai trẻ các ngươi. Đức Giê-hô-va phán: Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, chẳng phải vậy sao?
11เรา​ตั้ง​ลูกชาย​บาง​คน​ของ​พวก​คุณ​ให้​เป็น​ผู้​เผย​คำ​พยากรณ์ และ​ชายหนุ่ม​บาง​คน​ให้​เป็น​นาศีร์ เรื่อง​นี้​ไม่​จริง​หรือ ชาว​อิสราเอล?” พระยาห์เวห์​กล่าว
12Nhưng các ngươi đã cho các người Na-xi-rê uống rượu, và cấm các kẻ tiên tri rằng: Chớ nói tiên tri!
12“แต่​พวก​คุณ​ให้​พวก​นาศีร์​ดื่ม​เหล้าองุ่น และ​สั่ง​ผู้​เผย​คำ​พยากรณ์​ว่า ‘อย่า​กล่าว​คำ​พยากรณ์!’
13Nầy, ta sẽ chận ép các ngươi trong nơi các ngươi cũng như cái xe đầy những lúa bó chận ép.
13จง​ใส่ใจ เรา​จะ​บดขยี้​พวก​คุณ​ตรง​ที่​พวก​คุณ​อยู่ เหมือน​เกวียน​ที่​บรรทุก​ธัญพืช​เต็ม​คัน​บดขยี้
14Người lẹ làng sẽ không thể trốn được; người mạnh mẽ sẽ không bổ sức cho mình nữa, và người bạo dạn sẽ chẳng cứu được mạng sống mình.
14คน​วิ่ง​เร็ว​จะ​ไม่​มี​ทาง​หนี คน​แข็งแรง​จะ​รวบรวม​กำลัง​ไม่​ได้ ยอด​นักรบ​จะ​ช่วย​ตัวเอง​ให้​รอด​ไม่​ได้
15Kẻ giương cung sẽ chẳng đứng vững được; kẻ có chân lẹ làng sẽ chẳng lánh khỏi được; người cỡi ngựa sẽ không thể cứu mình;
15คน​ถือ​ธนู​จะ​ยืนหยัด​ไม่​ไหว คน​ฝีเท้า​เร็ว​จะ​หนี​ไม่​พ้น คน​ขี่​ม้า​จะ​ช่วย​ตัวเอง​ให้​รอด​ไม่​ได้
16và kẻ bạo gan trong những người mạnh mẽ sẽ ở trần mà trốn trong ngày đó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
16แม้​คน​กล้าหาญ​ใน​หมู่​ยอด​นักรบ ก็​จะ​หนี​ไป​เปลือยกาย​ใน​วัน​นั้น” พระยาห์เวห์​กล่าว

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.