II Cô
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vả, chúng ta biết rằng nếu nhà tạm của chúng ta dưới đất đổ nát, thì chúng ta lại có nhà đời đời tại trên trời, bởi Đức Chúa Trời, không phải bởi tay người làm ra.
1เพราะ​เรา​รู้​ว่า ถ้า​บ้าน​บน​โลก​นี้​ของ​เรา ซึ่ง​เป็น​เหมือน​เต็นท์ ถูก​รื้อ​ไป เรา​ก็​มี​อาคาร​จาก​พระเจ้า เป็น​บ้าน​ที่​มนุษย์​ไม่ได้​สร้าง​ด้วย​มือ และ​อยู่​เป็น​นิรันดร์​ใน​สวรรค์
2Vì chúng ta thật than thở trong nhà tạm nầy, mà hết sức mong được mặc lấy nhà chúng ta từ trên trời,
2เพราะ​ขณะ​ที่​อยู่​ใน​ร่างกาย​นี้ เรา​คร่ำครวญ และ​ปรารถนา​อย่าง​ยิ่ง​ที่​จะ​สวม​ที่​อยู่อาศัย​ของ​เรา​ซึ่ง​มา​จาก​สวรรค์
3miễn là gặp thấy chúng ta đang mặc áo, không trần truồng.
3ถ้า​เรา​ได้​สวม​จริง เรา​ก็​จะ​ไม่​ถูก​พบ​ว่า​เปลือยเปล่า
4Bởi chưng chúng ta ở trong nhà tạm nầy, than thở dưới gánh nặng, vì chúng ta không cầu cho bị lột trần, song cầu cho được mặc lại, để sự gì hay chết trong chúng ta bị sự sống nuốt đi.
4เพราะ​เรา​ที่​อยู่​ใน​เต็นท์​นี้​คร่ำครวญ​ด้วย​ความ​หนักใจ ไม่ใช่​เพราะ​เรา​อยาก​ถอด​สิ่ง​ที่​สวม​อยู่ แต่​เพราะ​เรา​อยาก​สวม​อีก​สิ่ง​หนึ่ง​ทับ เพื่อ​สิ่ง​ที่​ต้อง​ตาย​จะ​ถูก​ชีวิต​กลืนกิน
5Đấng đã gây dựng chúng ta cho được sự ấy, ấy là Đức Chúa Trời, đã ban của tin của Đức Thánh Linh cho chúng ta.
5พระเจ้า​คือ​ผู้​ทรง​เตรียม​เรา​ไว้​สำหรับ​สิ่ง​นี้​โดย​เฉพาะ และ​พระองค์​ยัง​ประทาน​พระวิญญาณ​แก่​เรา​เป็น​มัดจำ​ด้วย
6Vậy, chúng ta hằng đầy lòng tin cậy, và biết rằng khi chúng ta đang ở trong thân thể nầy thì cách xa Chúa
6เพราะฉะนั้น เรา​จึง​มี​ความมั่นใจ​อยู่​เสมอ และ​รู้​ว่า ขณะที่​เรา​ยัง​พักอาศัย​อยู่​ใน​ร่างกาย เรา​ก็​อยู่​ห่าง​จาก​องค์พระผู้เป็นเจ้า
7vì chúng ta bước đi bởi đức tin, chớ chẳng phải bởi mắt thấy.
7เพราะ​เรา​ดำเนินชีวิต​ด้วย​ความเชื่อ ไม่ใช่​ด้วย​สิ่ง​ที่​มองเห็น
8Vậy tôi nói, chúng ta đầy lòng tin cậy, muốn lìa bỏ thân thể nầy đặng ở cùng Chúa thì hơn.
8เรา​มี​ความ​กล้าหาญ และ​ข้าพเจ้า​ขอ​ย้ำ​ว่า เรา​ยินดี​มากกว่า​ที่​จะ​จาก​ร่างกาย​นี้​ไป และ​ไป​พักอาศัย​อยู่​กับ​องค์พระผู้เป็นเจ้า
9Cho nên chúng ta dầu ở trong thân thể nầy, dầu ra khỏi, cũng làm hết sức để được đẹp lòng Chúa.
9เพราะฉะนั้น ไม่ว่า​เรา​จะ​อยู่​ใน​ร่างกาย​นี้ หรือ​จาก​ร่างกาย​นี้​ไป เรา​ก็​ตั้งเป้า​ว่า​จะ​เป็น​ที่​พอใจ​ของ​พระองค์
10Bởi vì chúng ta thảy đều phải ứng hầu trước tòa án Đấng Christ, hầu cho mỗi người nhận lãnh tùy theo điều thiện hay điều ác mình đã làm lúc còn trong xác thịt.
10เพราะ​เรา​ทุกคน​ต้อง​ปรากฏ​ต่อหน้า​บัลลังก์​พิพากษา​ของ​พระคริสต์ เพื่อ​แต่ละคน​จะ​ได้รับ​ตาม​สิ่ง​ที่​ตน​ได้​ทำ​ขณะ​อยู่​ใน​ร่างกาย ไม่ว่า​ดี​หรือ​ชั่ว
11Vậy chúng tôi biết Chúa đáng kính sợ, nên tìm cách làm cho người ta đều tin; Đức Chúa Trời biết chúng tôi, và tôi mong anh em cũng biết chúng tôi trong lương tâm mình.
11เพราะฉะนั้น เมื่อ​เรา​รู้จัก​ความ​ยำเกรง​องค์พระผู้เป็นเจ้า เรา​จึง​โน้มน้าว​ผู้คน พระเจ้า​ทรง​รู้จัก​เรา​อย่าง​ชัดแจ้ง และ​ข้าพเจ้า​หวัง​ว่า มโนธรรม​ของ​พวกคุณ​ก็​รู้จัก​เรา​อย่าง​ชัดแจ้ง​เช่นกัน
12Chúng tôi chẳng lại phô mình cùng anh em, nhưng muốn trao cho anh em cái dịp khoe mình về chúng tôi, đặng anh em có thể đối đáp lại cùng những kẻ chỉ khoe mình về bề ngoài, mà không về sự trong lòng.
12เรา​ไม่ได้​ยกย่อง​ตัวเอง​ต่อ​พวกคุณ​อีก แต่​เพียง​ให้​พวกคุณ​มี​เหตุ​ที่​จะ​อวด​เรื่อง​เรา เพื่อ​พวกคุณ​จะ​มี​คำ​ตอบ​แก่​คน​ที่​อวด​สิ่ง​ที่​เห็น​ภายนอก ไม่ใช่​สิ่ง​ที่​อยู่​ใน​ใจ
13Vả, hoặc chúng tôi cuồng, ấy là vì Đức Chúa Trời; hoặc chúng tôi dè giữ, ấy là vì anh em.
13เพราะ​ถ้า​เรา​เสียสติ ก็​เพื่อ​พระเจ้า แต่​ถ้า​เรา​มี​สติ ก็​เพื่อ​พวกคุณ
14Vì tình yêu thương của Đấng Christ cảm động chúng tôi, và chúng tôi tưởng rằng nếu có một người chết vì mọi người, thì mọi người đều chết,
14เพราะ​ความรัก​ของ​พระคริสต์​ผลักดัน​เรา เรา​ตัดสิน​อย่างนี้​ว่า คน​หนึ่ง​ได้​ตาย​เพื่อ​ทุกคน ดังนั้น ทุกคน​จึง​ตาย​แล้ว
15lại Ngài đã chết vì mọi người, hầu cho những kẻ còn sống không vì chính mình mà sống nữa, nhưng sống vì Đấng đã chết và sống lại cho mình.
15พระองค์​ตาย​เพื่อ​ทุกคน เพื่อ​คน​ที่​มีชีวิต​อยู่​จะ​ไม่​อยู่​เพื่อ​ตัวเอง​อีกต่อไป แต่​อยู่​เพื่อ​พระองค์​ผู้​ทรง​ตาย​และ​ฟื้นขึ้นจากความตาย​เพื่อ​พวกเขา
16Bởi đó, từ rày về sau, chúng tôi không theo xác thịt mà nhận biết ai nữa; và, dẫu chúng tôi từng theo xác thịt mà nhận biết Đấng Christ, song cũng chẳng còn nhận biết Ngài cách ấy đâu.
16เพราะฉะนั้น ตั้งแต่​นี้​ไป เรา​ไม่​รู้จัก​ใคร​ตาม​เนื้อหนัง​อีก แม้​เรา​เคย​รู้จัก​พระคริสต์​ตาม​เนื้อหนัง แต่​ตอนนี้​เรา​ไม่​รู้จัก​พระองค์​อย่างนั้น​อีกแล้ว
17Vậy, nếu ai ở trong Đấng Christ, thì nấy là người dựng nên mới; những sự cũ đã qua đi, nầy mọi sự đều trở nên mới.
17เพราะฉะนั้น ถ้า​ใคร​อยู่​ใน​พระคริสต์ เขา​ก็​เป็น​สิ่งสร้าง​ใหม่ สิ่ง​เก่า​ทั้งหลาย​ได้​ผ่านพ้น​ไป​แล้ว ดูสิ ทุกสิ่ง​ได้​กลาย​เป็น​ใหม่​แล้ว
18Mọi điều đó đến bởi Đức Chúa Trời, Ngài đã làm cho chúng ta nhờ Đấng Christ mà được hòa thuận lại cùng Ngài, và đã giao chức vụ giảng hòa cho chúng ta.
18แต่​ทุกสิ่ง​มา​จาก​พระเจ้า ผู้​ทรง​ทำ​ให้​เรา​คืนดี​กับ​พระองค์​โดย​ทาง​พระเยซูคริสต์ และ​ประทาน​งานรับใช้​แห่ง​การคืนดี​แก่​เรา
19Vì chưng Đức Chúa Trời vốn ở trong Đấng Christ, làm cho thế gian lại hòa với Ngài, chẳng kể tội lỗi cho loài người, và đã phó đạo giảng hòa cho chúng tôi.
19คือ พระเจ้า​ทรง​อยู่​ใน​พระคริสต์ และ​ทรง​ทำ​ให้​โลก​คืนดี​กับ​พระองค์ โดย​ไม่​ทรง​นับ​ความผิด​ของ​พวกเขา​ไว้​เป็น​โทษ และ​ทรง​มอบ​ถ้อยคำ​เรื่อง​การคืนดี​ไว้​กับ​เรา
20Vậy chúng tôi làm chức khâm sai của Đấng Christ, cũng như Đức Chúa Trời bởi chúng tôi mà khuyên bảo. Chúng tôi nhơn danh Đấng Christ mà nài xin anh em: hãy hòa thuận lại với Đức Chúa Trời.
20เพราะฉะนั้น เรา​เป็น​ทูต​แทน​พระคริสต์ ราวกับ​ว่า​พระเจ้า​ทรง​ขอร้อง​พวกคุณ​ผ่าน​ทาง​เรา เรา​ขอร้อง​พวกคุณ​แทน​พระคริสต์​ว่า จง​คืนดี​กับ​พระเจ้า
21Đức Chúa Trời đã làm cho Đấng vốn chẳng biết tội lỗi trở nên tội lỗi vì chúng ta, hầu cho chúng ta nhờ Đấng đó mà được trở nên sự công bình của Đức Chúa Trời.
21พระเจ้า​ทรง​ทำ​ให้​ผู้​ที่​ไม่​รู้จัก​บาป​เป็น​บาป​แทน​เรา เพื่อ​ว่า​ใน​พระองค์ เรา​จะ​ได้​กลาย​เป็น​ความชอบธรรม​ของ​พระเจ้า

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.