โฮเชยา 13
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เมื่อเอฟราอิมพูด ผู้คนก็สั่นกลัว เขายกตนขึ้นในอิสราเอล แต่เมื่อเขามีความผิดเพราะบาอัล เขาก็ตาย
1Vừa khi Eùp-ra-im nói ra, người ta run rẩy. Nó đã lên mình trong Y-sơ-ra-ên. Nhưng sau khi vì cớ Ba-anh mà phạm tội thì nó chết mất.
2บัดนี้พวกเขาทำบาปมากขึ้นเรื่อย ๆ เอาเงินของตนหล่อเป็นรูป ทำรูปเคารพตามความเข้าใจของตน ทั้งหมดเป็นฝีมือช่าง พวกเขาพูดถึงพวกนั้นว่า ‘พวกเขาถวายมนุษย์เป็นเครื่องบูชา และจูบรูปลูกวัว’
2Vả, bây giờ chúng nó cứ phạm tội càng ngày càng thêm; dùng bạc làm những tượng đúc cho mình, những hình tượng theo trí khôn mình; cả sự đó là công việc của thợ khéo! Người ta nói về chúng nó rằng: Để mặc kẻ dâng của lễ hôn bò con.
3ดังนั้น พวกเขาจะเหมือนหมอกยามเช้า เหมือนน้ำค้างที่หายไปแต่เช้าตรู่ เหมือนแกลบที่พายุหมุนพัดออกจากลานนวดข้าว และเหมือนควันที่ออกจากปล่องไฟ
3Vậy nên, chúng nó sẽ giống như mây ban mai, như móc buổi sáng tan đi lúc sớm, như rơm rác bị gió lốc đùa khỏi sân đạp lúa, như khói bởi ống khói thoát ra!
4“แต่เราเป็นพระยาห์เวห์ พระเจ้าของเจ้า ตั้งแต่ครั้งอยู่ในแผ่นดินอียิปต์ เจ้าต้องไม่ยอมรับเทพเจ้าใดนอกจากเรา ไม่มีผู้ช่วยให้รอดนอกจากเรา
4Nhưng mà, ấy chính ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi từ khi ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô, và ngoài ta, ngươi chớ nên nhìn biết thần nào khác: ngoài ta không có đấng cứu nào khác!
5เรารู้จักเจ้าในถิ่นกันดาร ในแผ่นดินที่แห้งแล้งอย่างยิ่ง
5Ta đã biết ngươi trong đồng vắng, trong đất khô khan.
6พวกเขากินอิ่มตามที่ทุ่งหญ้ามีให้ เมื่ออิ่ม ใจก็หยิ่งผยอง พวกเขาจึงลืมเรา
6Chúng nó đã được no nê theo đồng cỏ; và được no nê rồi, thì chúng nó sanh lòng kiêu ngạo; vậy nên chúng nó đã quên ta.
7เพราะฉะนั้น เราเป็นเหมือนสิงโตต่อพวกเขา จะซุ่มริมทางเหมือนเสือดาว
7Vì thế, ta đối với chúng nó sẽ như là sư tử. Ta sẽ như con beo rình chúng nó trên đường.
8เราจะเผชิญหน้าพวกเขาเหมือนแม่หมีที่ลูกถูกพรากไป จะฉีกส่วนที่หุ้มหัวใจของพวกเขา จะกินพวกเขาที่นั่นเหมือนสิงโตตัวเมีย สัตว์ป่าจะฉีกพวกเขา
8Ta sẽ vồ trên chúng nó như con gấu cái bị cướp mất con nó. Ta sẽ xé cái bọc lòng chúng nó, và sẽ nuốt chúng nó ở đó như sư tử cái. Thú rừng sẽ xé chúng nó.
9อิสราเอล เจ้าถูกทำลายเพราะเจ้าต่อต้านเรา ต่อต้านผู้ช่วยของเจ้า
9Hỡi Y-sơ-ra-ên, sự bại hoại của ngươi, ấy là tại ngươi dấy loạn nghịch cùng ta, tức là Đấng giúp ngươi.
10กษัตริย์ของเจ้าที่จะช่วยเจ้าให้รอดในทุกเมือง ตอนนี้อยู่ไหน? แล้วผู้พิพากษาของเจ้าอยู่ไหน? เจ้าเคยพูดถึงพวกเขาว่า ‘ขอกษัตริย์และเจ้านายให้ฉัน’
10Vậy vua ngươi ở đâu? hầu cho người giải cứu ngươi trong hết thảy các thành! nào những quan xét ngươi là những người mà ngươi nói với rằng: Hãy cho tôi một vua và các quan trưởng!
11เราให้กษัตริย์แก่เจ้าด้วยความโกรธ และเอาเขาไปด้วยความเดือดดาล
11Ta đã nhân cơn giận mà ban cho ngươi một vua, và đã nhân cơn giận mà cất đi.
12ความผิดของเอฟราอิมถูกเก็บสะสมไว้ บาปของเขาถูกเก็บสะสมไว้
12Sự gian ác của Eùp-ra-im đã ràng buộc, tội lỗi nó đã giấu để.
13เขาจะเจ็บปวดเหมือนหญิงที่กำลังคลอดลูก เขาเป็นลูกชายที่ไร้ปัญญา เพราะเมื่อถึงเวลาคลอด เขาไม่มาถึงทางออกจากครรภ์
13Sự đau đớn của đàn bà đẻ sẽ đến trên nó. Nhưng nó là con trai không khôn ngoan; vì, đến k” rồi, nó không nên chậm trễ ở trong dạ con.
14เราจะไถ่ตัวพวกเขาจากอำนาจของเชโอล จะไถ่พวกเขาจากความตาย! ความตาย ภัยพิบัติของเจ้าอยู่ที่ไหน? เชโอล การทำลายของเจ้าอยู่ที่ไหน? ความสงสารจะลับไปจากสายตาเรา
14Ta sẽ cứu chúng nó khỏi quyền lực của âm phủ, và chuộc chúng nó ra khỏi sự chết. Hỡi sự chết, nào tai vạ mầy ở đâu? Hỡi âm phủ, nào sự hủy hoại mầy ở đâu? ôi! sự ăn năn sẽ bị giấu khỏi mắt ta.
15แม้เขาเกิดผลมากในหมู่พี่น้อง ลมตะวันออกจะมา เป็นลมหายใจของพระยาห์เวห์ที่พัดขึ้นจากถิ่นกันดาร ตาน้ำของเขาจะเหือดแห้ง แหล่งน้ำของเขาจะแห้งไป เขาจะปล้นคลังสมบัติ
15Ví dầu Eùp-ra-im có đậu trái giữa anh em nó, nhưng gió đông sẽ dậy; tức là hơi thở của Đức Giê-hô-va lên từ đồng vắng, sẽ đến làm khô các suối và cạn các mạch nước. Kẻ nghịch sẽ cướp những kho tàng chứa mọi khí mạnh quí báu.
16สะมาเรียจะต้องแบกรับความผิดของเธอ เพราะเธอกบฏต่อพระเจ้าของตน พวกเขาจะล้มลงด้วยดาบ ทารกของพวกเขาจะถูกฟาดจนแหลก และหญิงมีครรภ์ของพวกเขาจะถูกผ่าท้อง”
16Sa-ma-ri sẽ mang tội nó, vì nó đã dấy loạn nghịch cùng Đức Chúa Trời mình! Chúng nó sẽ ngã bởi gươm; các con trẻ chúng nó sẽ bị dập nát, và những đàn bà của chúng nó có chửa sẽ bị mổ bụng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.