2พงศ์​กษัตริย์
Chapter 9

2พงศ์​กษัตริย์

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2พงศ์​กษัตริย์ 9

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เอลีชาผู้เผยพระวจนะเรียกศิษย์ผู้เผยพระวจนะคนหนึ่ง​มา​และพูด​กับ​เขา​ว่า “คาดเข็มขัด​ให้กระชับ เอาขวดน้ำมันนี้ถือไว้​ในมือ แล้วไป​ที่ราโมทกิเลอาด
1Đấng tiên tri Ê-li-sê gọi một người trong bọn môn đồ của những tiên tri, mà nói rằng: Hãy thắt lưng, đem ve dầu này theo ngươi, và hãy đi đến Ra-mốt tại Ga-la-át.
2เมื่อ​ไปถึงที่นั่น จงหาเยฮู​บุตรเยโฮชาฟัทผู้เป็น​บุตรนิมชี เข้าไปหา​เขา​ให้​เขาลุก​ออก​จากท่ามกลางพี่น้อง​ของ​เขา แล้วพา​เขาเข้าไป​ในห้องชั้น​ใน
2Khi ngươi đã đến đó, hãy kiếm Giê-hu là con trai của Giô-sa-phát, cháu Nim-si, ở đâu; đoạn ngươi sẽ vào, khiến người chổi dậy khỏi anh em mình, và dẫn người vào trong một phòng kín.
3จากนั้นเอาขวดน้ำมันเท​ลงบนศีรษะ​ของ​เขา แล้วพูด​ว่า ‘พระยาห์เวห์​ตรัสดังนี้ “เราเจิม​เจ้า​ให้​เป็น​กษัตริย์เหนืออิสราเอล​แล้ว”’ แล้วเปิดประตูหนี​ไป อย่ารอ”
3Bấy giờ, ngươi sẽ lấy ve dầu, đổ trên đầu người, và nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta xức dầu cho ngươi làm vua trên Y-sơ-ra-ên. Đoạn, hãy mở cửa ra và trốn đi, chớ hưỡn đãi.
4ชายหนุ่มผู้เผยพระวจนะ​จึง​ไปราโมทกิเลอาด
4Như vậy, người tôi tớ trai trẻ của đấng tiên tri đi đến Ra-mốt tại Ga-la-át.
5เมื่อ​เขา​ไป​ถึง ดูสิ บรรดาผู้บัญชาการกองทัพกำลังนั่งกัน​อยู่ เขาพูด​ว่า “ท่านผู้บัญชาการ ข้ามีสาร​มา​ถึง​ท่าน” เยฮู​ถาม​ว่า “ถึงใคร​ใน​พวกเรา?” เขา​ตอบ​ว่า “ถึง​ท่านผู้บัญชาการ”
5Khi người đến, các quan tướng đạo quân đang ngồi. Người nói với Giê-hu rằng: Hỡi quan tướng, tôi có chuyện nói với ông. Giê-hu đáp rằng: Có chuyện nói với ai trong chúng ta? Người trai trẻ đáp: Hỡi quan tướng, với ông.
6เยฮูลุก​ขึ้น​และเข้าไป​ในบ้าน ชายหนุ่ม​ก็เทน้ำมัน​ลงบนศีรษะ​ของ​เขา แล้วพูด​ว่า “พระยาห์เวห์พระเจ้าแห่งอิสราเอล​ตรัสดังนี้‘เราเจิม​เจ้า​ให้​เป็น​กษัตริย์เหนือประชากร​ของพระยาห์เวห์​คือเหนืออิสราเอล
6vậy, Giê-hu đứng dậy, và đi vào trong nhà. người trai trẻ bèn đổ dầu trên đầu người, và nói rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Ta xức dầu cho ngươi làm vua trên Y-sơ-ra-ên, là dân sự của Đức Giê-hô-va.
7เจ้า​ต้องโจมตีวงศ์​ของอาหับนาย​ของ​เจ้า เพื่อ​เรา​จะแก้แค้น​ให้โลหิต​ของผู้รับใช้​ของ​เรา คือบรรดาผู้เผยพระวจนะ และโลหิต​ของผู้รับใช้ทั้งหมด​ของพระยาห์เวห์​ซึ่งเยเซเบล​เป็นผู้ทำให้หลั่ง
7Ngươi sẽ đánh giết nhà A-háp, chủ ngươi; và ta sẽ báo Giê-sa-bên về huyết của các tiên tri, tôi tớ ta, cùng huyết của hết thảy tôi tớ của Đức Giê-hô-va.
8เพราะวงศ์​ของอาหับทั้งหมด​จะพินาศ เรา​จะกำจัดทุกคนของอาหับ​ที่ปัสสาวะใส่กำแพง ทั้งคน​ที่ถูกกักไว้​และคน​ที่​ยัง​เป็นอิสระ​ในอิสราเอล
8Cả nhà A-háp sẽ bị diệt hết; các người nam của nhà A-háp, vô luận kẻ nô lệ hay là người được tự do ta sẽ giết khỏi trong Y-sơ-ra-ên;
9เรา​จะทำให้วงศ์​ของอาหับเหมือนวงศ์​ของเยโรโบอัม​บุตรเนบัท​และเหมือนวงศ์​ของบาอาชา​บุตรอาหิยาห์
9và ta sẽ làm cho nhà A-háp giống như nhà Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, và giống như nhà Ba-ê-sa, con trai của A-hi-gia.
10สุนัข​จะกินเยเซเบลบนที่ดินผืนหนึ่ง​ในยิสเรเอล และ​จะไม่มีใครฝังศพนาง’” แล้วชายหนุ่ม​ก็เปิดประตูหนี​ไป
10Chó sẽ ăn thịt Giê-sa-bên trong đồng Gít-rê-ên, chẳng có ai chôn người. Đoạn, người trai trẻ mở cửa ra và chạy trốn.
11เมื่อเยฮู​ออก​มาหาบรรดาผู้รับใช้​ของนาย คนหนึ่ง​ก็​ถาม​เขา​ว่า “ทุกอย่างเรียบร้อยดี​หรือ? คนบ้าคนนี้​มาหา​ท่านทำไม?” เขา​ตอบ​พวกเขา​ว่า “พวกท่าน​ก็รู้จักชายคนนั้น​และรู้​ว่า​เขาพูดแบบไหน”
11Giê-hu bèn đi ra, đến cùng các tôi tớ của chủ mình. Chúng nó hỏi rằng: Mọi sự bình an chớ? Kẻ điên này đến kiếm anh mà chi? Người đáp với chúng nó rằng: Các ngươi biết người và lời của người nói.
12พวกเขาพูด​ว่า “ไม่จริง บอก​พวกเรา​มาเดี๋ยวนี้” เยฮู​จึง​บอก​ว่า “เขาพูด​กับข้า​ว่า ‘พระยาห์เวห์​ตรัสดังนี้​เราเจิม​เจ้า​ให้​เป็น​กษัตริย์เหนืออิสราเอล​แล้ว’”
12Nhưng chúng nó đáp rằng: Nói dối! Hãy nói cho chúng ta. Vậy, người nói với chúng rằng: Người có nói với ta cách này cách kia, rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta xức dầu cho ngươi làm vua trên Y-sơ-ra-ên.
13แล้ว​พวกเขา​ก็รีบเอาเสื้อคลุม​ของตน ปูรอง​เขาไว้บนขั้นสูงสุด​ของบันได แล้วเป่าแตรประกาศ​ว่า “เยฮู​เป็น​กษัตริย์​แล้ว”
13Ai nấy liền lật đật lấy quần áo mình, trải xuống dưới chân người trên các nấc thang. Đoạn, chúng nó thổi kèn, và tung hô rằng: Giê-hu làm vua!
14เยฮู​บุตรเยโฮชาฟัทผู้เป็น​บุตรนิมชี​จึงคบคิด​กบฏ​ต่อโยรัม ขณะนั้นโยรัม​กับชาวอิสราเอลทั้งหมดกำลังป้องกันราโมทกิเลอาด​จากฮาซาเอล​กษัตริย์แห่งซีเรีย
14Aáy vậy, Giê-hu, con trai Giô-sa-phát, cháu Nim-si, làm phản Giô-ram. Vả, vì cớ Ha-xa-ên, vua Sy-ri, Giô-ram và cả quân Y-sơ-ra-ên đều binh vực Ra-mốt tại Ga-la-át,
15แต่​กษัตริย์โยรัม​ได้​กลับ​มา​ที่ยิสเรเอล​เพื่อรักษาบาดแผล​ที่ชาวซีเรียทำให้​เขา​ได้​รับ​เมื่อ​เขารบ​กับฮาซาเอล​กษัตริย์แห่งซีเรีย เยฮูพูด​ว่า “ถ้า​พวกท่าน​เห็นชอบ ก็อย่า​ให้ใครหนี​ออก​จากเมือง​ไปแจ้งข่าว​ที่ยิสเรเอล”
15nhưng vua Giô-ram đã trở về Gít-rê-ên đặng chữa lành những vít thương mà người đã bị bởi quân Sy-ri, khi người đánh giặc với Ha-xa-ên vua Sy-ri. Giê-hu bèn nói rằng: Nếu các ngươi vừa ý, chớ để một ai thoát khỏi thành đi thông tin cho Gít-rê-ên.
16เยฮู​จึง​ขึ้นรถศึกไปยิสเรเอล เพราะโยรัมพักรักษาตัว​อยู่​ที่นั่น และอาหัสยาห์​กษัตริย์แห่งยูดาห์​ก็​ลง​มาเยี่ยมโยรัมด้วย
16Vậy, Giê-hu lên xe, qua Gít-rê-ên, vì Giô-ram đau liệt nằm tại đó. A-cha-xia, vua Giu-đa, cũng đi xuống đó đặng thăm Giô-ram.
17คนเฝ้ายามยืน​อยู่บนหอคอย​ที่ยิสเรเอล เขา​เห็นกองทหาร​ของเยฮูกำลัง​มา จึงพูด​ว่า “ข้า​เห็นกองทหารกำลัง​มา” โยรัม​สั่ง​ว่า “ให้คนขี่ม้าคนหนึ่ง​ไป​พบ​พวกเขา และ​ถาม​ว่า ‘มาอย่างสันติ​หรือ?’”
17Lính canh đứng trên tháp Gít-rê-ên, thấy đạo quân của Giê-hu đến, bèn la lên rằng: Tôi thấy những đạo quân đến. Giô-ram liền bảo rằng: Hãy sai một người lính kỵ đi đón họ, và hỏi rằng: Bình yên chăng?
18คนขี่ม้า​จึง​ไป​พบเยฮู​และพูด​ว่า “กษัตริย์​ตรัส​ถาม​ว่า ‘มาอย่างสันติ​หรือ?’” เยฮู​ตอบ​ว่า “เรื่องสันติเกี่ยวอะไร​กับ​เจ้า? จงตามหลังข้า​มา!” คนเฝ้ายามรายงาน​ว่า “ผู้นำสาร​ไป​ถึง​พวกเขา​แล้ว แต่​ไม่​กลับ​มา”
18Vậy, có người lính kỵ đi đón Giê-hu, và nói với người rằng: Vua hỏi: Bình yên chăng? Giê-hu đáp: Sự bình yên có can hệ chi ngươi? Hãy lui sau ta. Tên lính canh báo tin rằng: Sứ giả đã đi đến nơi quân ấy rồi, nhưng không trở về.
19โยรัม​จึง​ส่งคนขี่ม้าคน​ที่สอง​ออก​ไป เขา​ไป​ถึง​พวกเขา​และพูด​ว่า “กษัตริย์​ตรัส​ถาม​ว่า ‘มาอย่างสันติ​หรือ?’” เยฮู​ตอบ​ว่า “เรื่องสันติเกี่ยวอะไร​กับ​เจ้า? จงตามหลังข้า​มา!”
19Người lại sai một người lính kỵ thứ nhì, cũng đến cùng chúng nó, và nói: Vua hỏi: Bình yên chăng? Giê-hu đáp: Sự bình yên có can hệ chi ngươi? Hãy lui sau ta.
20คนเฝ้ายามรายงาน​ว่า “เขา​ไป​ถึง​พวกเขา​แล้ว และ​ไม่​กลับ​มา ลักษณะการขับรถศึกเหมือนเยฮู​บุตรนิมชี เพราะ​เขาขับอย่างบ้าระห่ำ”
20Lính canh lại báo tin rằng: Sứ giả đã đến nơi chúng nó rồi, nhưng người không trở về. Vả, cách dẫn xe giống như cách của Giê-hu, con trai Nim-si, vì người dẫn cách hung hăng.
21โยรัม​สั่ง​ว่า “เตรียมรถศึก!” พวกเขา​จึงเตรียมรถศึก​ให้​เขา แล้วโยรัม​กษัตริย์แห่งอิสราเอล​กับอาหัสยาห์​กษัตริย์แห่งยูดาห์​ก็​ออก​ไปคนละคัน​เพื่อ​พบเยฮู พวกเขา​พบ​เขา​ที่ที่ดิน​ของนาโบทชาวยิสเรเอล
21Giô-ram bèn nói rằng: Hãy thắng xe. Người ta thắng xe người. Đoạn Giô-ram, vua Y-sơ-ra-ên, và A-cha-xia, vua Giu-đa, mỗi người đều lên xe mình, kéo ra đón Giê-hu, gặp người trong đồng ruộng của Na-bốt, người Gít-rê-ên.
22เมื่อโยรัม​เห็นเยฮู เขา​ถาม​ว่า “เยฮูมาอย่างสันติ​หรือ?” เยฮู​ตอบ​ว่า “จะมีสันติ​ได้อย่างไร ตราบใด​ที่การนอกใจเยี่ยงหญิงแพศยา​ของเยเซเบลมารดา​ของ​เจ้า​และเวทมนตร์คาถามากมาย​ของนาง​ยังมี​อยู่?”
22Vừa khi Giô-ram thấy Giê-hu thì nói rằng: Hỡi Giê-hu, bình yên chăng? Nhưng Giê-hu đáp rằng: Chi! Hễ sự gian dâm sự tà thuật của Giê-sa-bên mẹ vua, còn nhiều dừng ấy, thì bình yên sao đặng?
23โยรัมหันรถศึก​กลับหนี แล้วพูด​กับอาหัสยาห์​ว่า “อาหัสยาห์ นี่เป็นการทรยศ!”
23Giô-ram bèn trở tay mình, chạy trốn, nói với A-cha-xia rằng: ù A-cha-xia, có mưu phản!
24เยฮูดึงคันธนูสุดกำลัง แล้วยิงโยรัมตรงระหว่างแขน​ทั้งสอง ลูกธนูทะลุ​ผ่านหัวใจ​ของ​เขา แล้ว​เขา​ก็ทรุด​ลง​ในรถศึก
24Giê-hu nắm lấy cung mình bắn, tên trúng nhằm Giô-ram giữa hai vai, thấu ngang trái tim, và người ngã xuống trong xe mình.
25แล้วเยฮูพูด​กับบิดคาร์ผู้บัญชาการ​ของ​เขา​ว่า “ยกศพ​เขา​ขึ้น​แล้วโยน​ลง​ในที่ดิน​ของนาโบทชาวยิสเรเอล จำ​ได้ไหมตอน​ที่​เจ้า​กับข้า​ไปด้วยกันตามหลังอาหับบิดา​ของ​เขา พระยาห์เวห์​ทรง​กล่าวถ้อยคำนี้เกี่ยว​กับ​เขา​ว่า
25Đoạn, Giê-hu nói với Bích-ca, quan tướng mình rằng: Hãy đem liệng hắn trong đồng ruộng của Na-bốt, người Gít-rê-ên; vì khá nhớ lại một lần kia ta và ngươi đồng cỡi ngựa theo sau A-háp, cha hắn, thì Đức Giê-hô-va có phán về người lời lý đoán này:
26‘เมื่อวานนี้​เรา​เห็นโลหิต​ของนาโบท​และโลหิต​ของ​บุตร​ของ​เขาอย่างแน่นอน’ พระยาห์เวห์​ตรัส ‘และ​เรา​จะตอบแทน​เจ้า​ในที่ดินผืนนี้’ พระยาห์เวห์​ตรัส ดังนั้นตอนนี้จงเอา​เขา​ไปโยน​ลง​ในที่ดินผืนนั้นตามพระดำรัส​ของพระยาห์เวห์”
26Quả thật, hôm qua ta đã thấy huyết của Na-bốt và của các con trai người; ta cũng sẽ báo ngươi lại tại chính nơi đồng ruộng này. Bởi có đó, hãy đem liệng hắn trong đồng ruộng này, y như lời của Đức Giê-hô-va đã phán.
27เมื่ออาหัสยาห์​กษัตริย์แห่งยูดาห์​เห็นเหตุการณ์นี้ เขาหนี​ไปทางบ้านสวน เยฮูไล่ตาม​เขา และ​สั่ง​ว่า “โจมตี​เขาบนรถศึกด้วย!” พวกเขา​จึงโจมตี​เขาตรงทาง​ขึ้นกูร์​ซึ่ง​อยู่ใกล้อิบเลอัม เขาหนี​ไปเมกิดโด และ​ตาย​ที่นั่น
27Khi A-cha-xia, vua Giu-đa, thấy việc này, bèn chạy trốn về lối lầu vườn. Nhưng Giê-hu đuổi theo người, và biểu rằng: Cũng hãy đánh chết hắn trên xe hắn nữa. Họ bèn hãm đánh người, tại nơi dốc Gu-rơ, gần Gíp-lê-am. Đoạn, A-cha-xia trốn đến Mê-ghi-đô, và chết tại đó.
28ผู้รับใช้​ของ​เขา​นำศพ​ขึ้นรถศึก​ไปเยรูซาเล็ม และฝัง​เขาไว้​ใน​ที่ฝังศพ​ของ​เขาร่วม​กับบรรพบุรุษ​ในนครดาวิด
28Các tôi tớ người để thây người trên một cái xe chở về Giê-ru-sa-lem, và chôn trong mồ người, chung cùng các tổ phụ người, tại thành Đa-vít.
29อาหัสยาห์​เริ่มครองราชย์เหนือยูดาห์​ในปี​ที่สิบเอ็ดแห่งรัชกาลโยรัม​บุตรอาหับ
29A-cha-xia lên ngôi làm vua Giu-đa nhằm năm thứ mười một đời Giô-ram, con trai A-háp.
30เมื่อเยฮูมา​ถึงยิสเรเอล เยเซเบลได้ยินข่าว นาง​จึงแต่งขอบตา ประดับศีรษะ​และมอง​ออก​มาทางหน้าต่าง
30Giê-hu liền đến tại Gít-rê-ên. Giê-sa-bên hay, bèn giồi phấn mặt mình, trang điểm đầu, và đứng trông nơi cửa sổ.
31เมื่อเยฮู​เข้า​มาทางประตูเมือง นางพูด​ว่า “เจ้า​มาอย่างสันติ​หรือ ซิมรีผู้ฆ่านาย​ของตัวเอง?”
31Khi Giê-hu đi qua cửa thành, nàng nói rằng: Hỡi Xim-ri, kẻ giết chúa mình! Bình yên chăng?
32เขาเงยหน้า​ขึ้น​ไป​ที่หน้าต่าง แล้วพูด​ว่า “ใคร​อยู่ฝ่ายข้า? ใคร?” ขันทีสอง​หรือสามคนชะโงกหน้า​ออก​มามอง​เขา
32Giê-hu ngước mắt lên về hướng cửa sổ, nói rằng: Trên cao kia, ai thuộc về ta? Ai? Hai ba quan hoạn bèn ngó ra về hướng người.
33เยฮู​สั่ง​ว่า “โยนนาง​ลง​มา!” พวกเขา​จึงโยนนาง​ลง​มา เลือด​ของนางบางส่วนกระเด็นติดกำแพง​และม้า แล้วเยฮูก็เหยียบย่ำนาง
33Người kêu chúng rằng: Vậy, hãy ném nó xuống đất! Chúng ném nàng xuống đất, và huyết vọt lại trên tường và trên ngựa, rồi ngựa giày đạp nàng dưới chân.
34เมื่อเยฮูเข้าไปข้าง​ใน เขา​ก็กิน​และดื่ม แล้วพูด​ว่า “ไปดูแลหญิง​ต้องสาปคนนี้ และฝังนางเสีย เพราะนาง​เป็นธิดา​ของ​กษัตริย์”
34Giê-hu vào, ăn và uống xong, đoạn nói rằng: Vậy, hãy đi xem đàn bà khốn nạn và lo chôn nó, vì nó là con gái của vua.
35พวกเขา​ไป​เพื่อฝังนาง แต่​พบเหลือเพียงกะโหลกศีรษะ เท้า และฝ่ามือ​ทั้งสองข้าง
35Vậy, các tôi tớ đi đặng chôn nàng; nhưng chúng chỉ còn thấy cái sọ, hai chân, và lòng bàn tay nàng mà thôi.
36พวกเขา​จึง​กลับ​มา​บอกเยฮู เขาพูด​ว่า “นี่​คือพระดำรัส​ของพระยาห์เวห์​ซึ่งพระองค์​ตรัส​ผ่านเอลียาห์ชาวทิชบีผู้รับใช้​ของพระองค์​ว่า ‘สุนัข​จะกินเนื้อ​ของเยเซเบลบนที่ดิน​ที่ยิสเรเอล
36Chúng trở về cho chủ mình hay điều đó. Giê-hu bèn nói: Aáy là lời của Đức Giê-hô-va đã cậy miệng Ê-li, người Thi-sê-be, tôi tớ Ngài, mà phán rằng: Chó sẽ ăn thịt Giê-sa-bên tại trong đồng ruộng Gít-rê-ên;
37และศพ​ของเยเซเบล​จะเหมือนมูลสัตว์บนผิวดิน​ใน​ที่ดิน​ของยิสเรเอล จนไม่มีใครพูด​ได้​ว่า “นี่​คือเยเซเบล”’”
37và thấy nàng sẽ như phân trên mặt đất, trong ruộng Gít-rê-ên, đến đỗi người ta không thể nói rằng: Này là Giê-sa-bên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.