2พงศ์กษัตริย์ 12
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เยโฮอาชเริ่มครองราชย์ในปีที่เจ็ดแห่งรัชกาลเยฮู และครองราชย์สี่สิบปีในเยรูซาเล็ม มารดาของเขาชื่อศิบยาห์ชาวเบเออร์เชบา
1Năm thứ bảy đời Giê-hu, Giô-ách lên ngôi làm vua, và cai trị bốn mươi năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Xi-bia, quê ở Bê-e-Sê-ba.
2เยโฮอาชทำสิ่งที่ถูกต้องในสายพระเนตรของพระยาห์เวห์ตลอดเวลาที่เยโฮยาดาปุโรหิตสั่งสอนเขา
2Giô-ách làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, trọn lúc Giê-hô-gia-đa, thầy tế lễ, dạy dỗ người.
3อย่างไรก็ตาม สถานบูชาบนที่สูงไม่ได้ถูกรื้อออก ประชาชนยังคงถวายเครื่องบูชา และเผาเครื่องหอมบนสถานบูชาบนที่สูง
3Song, người chẳng cất bỏ các nơi cao đi, dân sự vẫn tế lễ và xông hương trên các nơi cao.
4เยโฮอาชพูดกับบรรดาปุโรหิตว่า “เงินทั้งหมดที่ถวายเป็นสิ่งบริสุทธิ์ที่นำเข้ามาในพระนิเวศของพระยาห์เวห์ ทั้งเงินตราที่ใช้กันอยู่ เงินของประชาชนที่ประเมินไว้สำหรับแต่ละคน และเงินทั้งหมดที่ใครมีใจอยากนำเข้ามาในพระนิเวศของพระยาห์เวห์
4Giô-ách nói cùng những thầy tế lễ rằng: Phàm bạc do vật biệt riêng ra thánh thường đem vào đền thờ của Đức Giê-hô-va tức bạc mỗi người được tu bộ đem nộp, bạc chuộc mạng lại, tùy giá đã định cho mỗi người, và bạc mỗi người lạc ý đem đến dâng trong đền thờ của Đức Giê-hô-va,
5ให้ปุโรหิตแต่ละคนรับเงินจากผู้บริจาคของตน แล้วนำไปซ่อมแซมส่วนที่ชำรุดของพระนิเวศทุกแห่งที่พบความเสียหาย”
5những thầy tế lễ phải thâu các bạc ấy nơi những người mình quen biết, rồi chỗ nào trong đền có hư nứt thì phải dùng bạc ấy mà sửa sang lại.
6แต่นี่คือสิ่งที่เกิดขึ้นในปีที่ยี่สิบสามของกษัตริย์เยโฮอาช บรรดาปุโรหิตก็ยังไม่ได้ซ่อมแซมส่วนที่ชำรุดทรุดโทรมของพระนิเวศ
6Vả, đến năm thứ hai mươi ba đời vua Giô-ách, những thầy tế lễ chưa có sửa sang đền thờ.
7กษัตริย์เยโฮอาชจึงเรียกเยโฮยาดาปุโรหิต และปุโรหิตคนอื่นๆมา แล้วพูดกับพวกเขาว่า “ทำไมพวกท่านไม่ซ่อมแซมส่วนที่ชำรุดของพระนิเวศ? ต่อจากนี้อย่ารับเงินจากผู้ดูแลเงินของพวกท่านอีก แต่จงมอบเงินนั้นไว้สำหรับซ่อมแซมส่วนที่ชำรุดของพระนิเวศ”
7Vua Giô-ách bèn đòi thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa và những thầy tế lễ khác, mà nói rằng: Sao các ngươi không sửa sang nơi hư nứt đền thờ? Từ rày về sau, chớ nhận lấy bạc của những người mình quen biết nữa; khá phát bạc ấy ra đặng dùng sửa sang các nơi hư nứt của đền thờ.
8บรรดาปุโรหิตจึงตกลงว่าจะไม่รับเงินจากประชาชนอีก และจะไม่เป็นผู้ซ่อมแซมส่วนที่ชำรุดทรุดโทรมของพระนิเวศเอง
8Những thầy tế lễ ưng không thâu bạc nơi dân sự nữa, và không lãnh sửa sang các nơi hư nứt của đền.
9แต่เยโฮยาดาปุโรหิตได้นำหีบใบหนึ่งมาเจาะรูที่ฝา แล้วตั้งไว้ข้างแท่นบูชาทางด้านขวามือ ขณะที่มีคนเดินเข้ามาในพระนิเวศของพระยาห์เวห์ และบรรดาปุโรหิตผู้เฝ้าประตูก็นำเงินทั้งหมดที่นำเข้ามาในพระนิเวศของพระยาห์เวห์ใส่ลงไปในนั้น
9Thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa bèn lấy một cái rương, xoi lỗ trên nắp, rồi để gần bàn thờ, về phía bên hữu cửa vào đền thờ Đức Giê-hô-va. Những thầy tế lễ canh giữ cửa đền thờ đều đem để trong rương ấy hết thảy bạc mà người ta đem dâng trong đền thờ Đức Giê-hô-va.
10เมื่อพวกเขาเห็นว่ามีเงินในหีบมากแล้ว เสมียนของกษัตริย์กับมหาปุโรหิตก็ขึ้นมาใส่เงินที่พบในพระนิเวศของพระยาห์เวห์ลงในถุง และนับเงิน
10Khi thấy có nhiều tiền trong rương, thơ ký của vua, và thầy tế lễ thượng phẩm bèn đi lên lấy bạc có trong đền thờ của Đức Giê-hô-va ra, mà đếm, và đem cất.
11พวกเขามอบเงินที่ชั่งแล้วให้แก่ผู้ควบคุมงานในพระนิเวศของพระยาห์เวห์ คนเหล่านั้นจ่ายเงินให้ช่างไม้ และช่างก่อสร้างที่ทำงานในพระนิเวศของพระยาห์เวห์
11Đoạn, hai người giao bạc đã đếm đó vào tay những đốc công lo coi sóc cuộc sửa sang đền thờ của Đức Giê-hô-va. Những người ấy trả tiền cho thợ mộc và thợ xây,
12และจ่ายให้แก่ช่างก่ออิฐ และช่างตัดหิน และเป็นค่าซื้อไม้ และหินสกัดเพื่อซ่อมแซมส่วนที่ชำรุดทรุดโทรมของพระนิเวศของพระยาห์เวห์ และสำหรับค่าใช้จ่ายทั้งหมดในการซ่อมแซมพระนิเวศ
12cho thợ hồ và thợ đẽo đá, đều làm công việc sửa sang đền thờ của Đức Giê-hô-va; họ lại dùng bạc ấy mua gỗ và đá dùng sửa sang các nơi hư nứt đền thờ của Đức Giê-hô-va, và trả tiền sở phí về cuộc sửa sang ấy.
13แต่ไม่ได้มีการนำเงินที่นำเข้ามาในพระนิเวศของพระยาห์เวห์มาทำเป็นถ้วยเงิน กรรไกรตัดไส้ตะเกียง ชามประพรม แตร ภาชนะทองคำหรือภาชนะเงินใดๆสำหรับพระนิเวศของพระยาห์เวห์
13Song người ta không dùng bạc đã đem dâng trong đền thờ của Đức Giê-hô-va, mà làm cho đền thờ của Đức Giê-hô-va, chén bạc, hoặc dao, chậu, kèn hay khí dụng gì bằng vàng hoặc bằng bạc;
14เพราะพวกเขาได้มอบเงินนั้นให้แก่ผู้ควบคุมงาน และใช้มันเพื่อซ่อมแซมพระนิเวศของพระยาห์เวห์
14vì người ta phát bạc ấy cho những thợ lo làm công việc, và dùng sửa sang đền thờ của Đức Giê-hô-va.
15พวกเขาไม่ได้เรียกให้คนที่รับเงินไปจ่ายแก่คนงานมาชี้แจงบัญชี เพราะคนเหล่านั้นทำงานอย่างซื่อสัตย์
15Người ta chẳng bắt những người lãnh bạc đặng phát cho các thợ phải tính sổ, bởi vì họ làm cách thành thực.
16ส่วนเงินค่าเครื่องบูชาชดเชยความผิด และเงินค่าเครื่องบูชาลบล้างบาปนั้นไม่ได้ถูกนำเข้ามาในพระนิเวศของพระยาห์เวห์ เพราะเป็นของปุโรหิต
16Tiền bạc về của lễ chuộc sự mắc lỗi, và tiền bạc về của lễ chuộc tội, thì chẳng có đem vào đền thờ Đức Giê-hô-va; bạc ấy để dành cho thầy tế lễ.
17จากนั้นฮาซาเอลกษัตริย์แห่งซีเรียได้ยกทัพขึ้นมา และต่อสู้กับเมืองกัท และยึดเมืองนั้นได้ แล้วฮาซาเอลก็มุ่งหน้าจะขึ้นมาโจมตีเยรูซาเล็ม
17Trong lúc đó, Ha-xa-ên, vua Sy-ri, đến xâm phạm đất Gát, và choán lấy. Người cũng tính xâm phạm Giê-ru-sa-lem.
18เยโฮอาชกษัตริย์แห่งยูดาห์เอาสิ่งบริสุทธิ์ทั้งหมดที่เยโฮชาฟัท เยโฮรัม และอาหัสยาห์บรรพบุรุษของเขาซึ่งเป็นกษัตริย์แห่งยูดาห์ได้ถวายไว้ รวมทั้งสิ่งบริสุทธิ์ของเขาเอง และทองคำทั้งหมดที่พบในคลังพระนิเวศของพระยาห์เวห์ และคลังพระราชวังส่งไปให้ฮาซาเอลกษัตริย์แห่งซีเรีย ฮาซาเอลจึงออกไปจากเยรูซาเล็ม
18Giô-ách, vua Giu-đa, bèn lấy hết thảy những vật thánh của Giô-sa-phát, Giô-ram và A-cha-xia, các tổ phụ người, là vua Giu-đa, đã biệt riêng ra thánh, luôn với các vật thánh của mình, và hết thảy vàng ở trong kho tàng của đền thờ Đức Giê-hô-va và cung vua, mà gởi dâng cho Ha-xa-ên, vua Sy-ri; vì cớ ấy, Ha-xa-ên đi khỏi Giê-ru-sa-lem.
19ส่วนเหตุการณ์อื่นๆในรัชกาลโยอาช และทุกสิ่งที่เขาทำไม่ได้เขียนไว้ในหนังสือพงศาวดารของบรรดากษัตริย์แห่งยูดาห์หรือ?
19Các truyện khác của Giô-ách, mọi công việc người làm, đều đã chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
20ผู้รับใช้ของเขาลุกขึ้นคบคิดกบฏ และโจมตีโยอาชที่ตำหนักมิลโลบนทางที่ลงไปยังสิลลา
20Các tôi tớ Giô-ách dấy loạn nghịch cùng người, giết người tại Mi-lô, trên con đường đi xuống Si-la.
21โยซาคาร์บุตรชิเมอัธ และเยโฮซาบาดบุตรโชเมอร์ผู้รับใช้ของเขาโจมตีเขาจนตาย พวกเขาฝังเขาไว้กับบรรพบุรุษในนครดาวิด แล้วอามาซิยาห์บุตรของเขาขึ้นครองราชย์แทน
21Giô-xa-ca, con trai Si-mê-át, và Giô-sa-bát, con trai Sô-mê, hai tôi tớ người đều đánh giết người. Người ta chôn người cùng các tổ phụ người tại trong thành Đa-vít; rồi A-ma-xia, con trai người, kế vị người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.