2. Тимотију 4
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Заклињем те, дакле, пред Богом и Господом нашим Исусом Христом, који ће судити живима и мртвима, доласком Његовим и царством Његовим:
1Ta ở trước mặt Đức Chúa Trời và trước mặt Đức Chúa Jêsus Christ là Đấng sẽ đoán xét kẻ sống và kẻ chết, nhân sự đến của Ngài và nước Ngài mà răn bảo con rằng:
2Проповедај реч, настој у добро време и у невреме, покарај, запрети, умоли са сваким сношењем и учењем;
2hãy giảng đạo, cố khuyên, bất luận gặp thời hay không gặp thời, hãy đem lòng rất nhịn nhục mà bẻ trách, nài khuyên, sửa trị, cứ dạy dỗ chẳng thôi.
3јер ће доћи време кад здраве науке неће слушати, него ће по својим жељама накупити себи учитеље, као што их уши сврбе,
3Vì sẽ có một thời kia, người ta không chịu nghe đạo lành; nhưng vì họ ham nghe những lời êm tai, theo tư dục mà nhóm họp các giáo sư xung quanh mình,
4и одвратиће уши од истине, и окренуће се ка гаталицама.
4bịt tai không nghe lẽ thật, mà xây hướng về chuyện huyễn.
5А ти буди трезан у свачему, трпи зло, учини дело јеванђелиста, службу своју сврши.
5Nhưng con, phải có tiết độ trong mọi sự, hãy chịu cực khổ, làm việc của người giảng Tin Lành, mọi phận sự về chức vụ con phải làm cho đầy đủ.
6Јер ја се већ жртвујем, и време мог одласка наста.
6Về phần ta, ta đang bị đổ ra làm lễ quán, k” qua đời của ta gần rồi.
7Добар рат ратовах, трку сврших, веру одржах.
7Ta đã đánh trận tốt lành, đã xong sự chạy, đã giữ được đức tin.
8Даље, дакле, мени је приправљен венац правде, који ће ми дати Господ у дан онај, праведни судија; али не само мени, него свима који се радују Његовом доласку.
8Hiện nay mão triều thiên của sự công bình đã để dành cho ta; Chúa là quan án công bình, sẽ ban mão ấy cho ta trong ngày đó, không những cho ta mà thôi, nhưng cũng cho mọi kẻ yêu mến sự hiện đến của Ngài.
9Постарај се да дођеш брзо к мени;
9Hãy cố gắng đến cùng ta cho kíp;
10јер ме Димас остави, омилевши му садашњи свет, и отиде у Солун; Крискент у Галатију, Тит у Далмацију; Лука је сам код мене.
10vì Đê-ma đã lìa bỏ ta rồi, tại người ham hố đời nầy, và đã đi qua thành Tê-sa-lô-ni-ca. Cơ-rết-xen đi trong xứ Ga-li-lê, còn Tít thì đi xứ Đa-ma-ti rồi.
11Марка узми и доведи га са собом; јер ми је добар за службу.
11Chỉ có một mình Lu-ca ở với ta. Hãy đem Mác đến với con, vì người thật có ích cho ta về sự hầu việc lắm.
12А Тихика послао сам у Ефес.
12Ta đã sai Ti-chi-cơ sang thành Ê-phê-sô.
13Кад дођеш донеси ми кабаницу што сам оставио у Троади код Карпа, и књиге, а особито кожне.
13Khi con sẽ đến, hãy đem áo choàng mà ta để lại tại nhà Ca-bút, thành Trô- ách, cùng những sách vở nữa, nhất là những sách bằng giấy da.
14Александар ковач много ми зла учини. Да му Господ плати по делу његовом.
14A-léc-xan-đơ; thợ đồng, đã làm hại ta nhiều lắm; tùy theo công việc hắn, Chúa sẽ báo ứng.
15Чувај се и ти од њега; јер се врло противи нашим речима.
15Con cũng phải coi chừng người đó, vì hắn hết sức chống trả lời chúng ta.
16У први мој одговор нико не оста са мном, него ме сви оставише. Да им се не прими!
16Khi ta binh vực mình lần thứ nhất, chẳng có ai giúp đỡ; hết thảy đều lìa bỏ ta. Nguyền xin điều đó đừng đổ tội về họ!
17Али Господ би са мном и даде ми помоћ да се кроза ме сврши проповедање, и да чују сви незнабошци; и избавих се од уста лавових.
17Nhưng Chúa đã giúp đỡ ta và thêm sức cho ta, hầu cho Tin Lành bởi ta được rao truyền đầy dẫy, để hết thảy dân ngoại đều nghe; ta lại đã được cứu khỏi hàm sư tử.
18И Господ ће ме избавити од сваког злог дела, и сачуваће ме за царство своје небеско; коме слава ва век века. Амин.
18Chúa sẽ giải thoát ta khỏi mọi điều ác và cứu vớt ta vào trong nước trên trời của Ngài. Nguyền xin sự vinh hiển về nơi Ngài muôn đời không cùng! A-men.
19Поздрави Прискилу и Акилу, и Онисифоров дом.
19Hãy chào thăm Bơ-rít-ca và A-qui-la, cùng người nhà Ô-nê-si-phô-rơ.
20Ераст оста у Коринту. А Трофима оставих у Милету болесног.
20Ê-rát ở lại tại thành Cô-rinh-tô, còn Trô-phim đang đau ốm, ta để ở lại tại thành Mi-lê.
21Постарај се да дођеш пре зиме. Поздравља те Еувул, и Пуд, и Лин, и Клаудија, и браћа сва.
21Con hãy cố sức đến trước mùa đông. Ơ-bu-lu, Bu-đen, Li-nút, Cơ-lau-đia cùng anh em thảy đều chào thăm con.
22Господ Исус Христос са духом твојим. Благодат с вама. Амин.
22Nguyền xin Chúa ở cùng tâm thần con! Cầu xin ân điển ở cùng các anh em!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.