Романь
Chapter 15
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ной, каре сунтем тарь, сунтем даторь сэ рэбдэм слэбичуниле челор слабь ши сэ ну не плэчем ноуэ ыншине.
1Vậy chúng ta là kẻ mạnh, phải gánh vác sự yếu đuối cho những kẻ kém sức, chớ làm cho đẹp lòng mình.
2Фиекаре дин ной сэ плакэ апроапелуй ын че есте бине, ын ведеря зидирий алтора.
2Mỗi người trong chúng ta nên làm đẹp lòng kẻ lân cận mình, đặng làm điều ích và nên gương tốt.
3Кэч ши Христос ну Шь-а плэкут Луй Ынсушь, чи, дупэ кум есте скрис: „Окэриле челор че Те окэрэск пе Тине ау кэзут песте Мине.”
3Vì Đấng Christ cũng không làm cho đẹp lòng mình, như có chép rằng: Lời của những kẻ nguyền rủa Chúa đã đổ trên mình tôi.
4Ши тот че а фост скрис май ынаинте а фост скрис пентру ынвэцэтура ноастрэ, пентру ка, прин рэбдаря ши прин мынгыеря пе каре о дау Скриптуриле, сэ авем нэдежде.
4Vả, mọi sự đã chép từ xưa đều để dạy dỗ chúng ta, hầu cho bởi sự nhịn nhục và sự yên ủi của Kinh Thánh dạy mà chúng ta được sự trông cậy.
5Думнезеул рэбдэрий ши ал мынгыерий сэ вэ факэ сэ авець ачеляшь симцэминте уний фацэ де алций, дупэ пилда луй Христос Исус,
5Xin Đức Chúa Trời hay nhịn nhục và yên ủi ban cho anh em được đồng lòng ở với nhau theo Đức Chúa Jêsus Christ;
6пентру ка тоць ымпреунэ, ку о инимэ ши ку о гурэ, сэ слэвиць пе Думнезеу, Татэл Домнулуй ностру Исус Христос.
6để anh em lấy một lòng một miệng mà ngợi khen Đức Chúa Trời, là Cha của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
7Ашадар, примици-вэ уний пе алций, кум в-а примит ши пе вой Христос, спре слава луй Думнезеу.
7Vậy thì, anh em hãy tiếp lấy nhau, cũng như Đấng Christ đã tiếp anh em, để Đức Chúa Trời được vinh hiển.
8Христос а фост, ын адевэр, ун служитор ал тэерий ымпрежур, ка сэ доведяскэ крединчошия луй Думнезеу ши сэ ынтэряскэ фэгэдуинцеле дате пэринцилор
8Vả, tôi nói rằng Đức Chúa Jêsus Christ đã làm chức vụ mình nơi người chịu cắt bì, đặng tỏ bày sự thành tín của Đức Chúa Trời, và làm quả quyết lời hứa cùng các tổ phụ chúng ta,
9ши ка нямуриле сэ слэвяскэ пе Думнезеу пентру ындураря Луй, дупэ кум есте скрис: „Де ачея Те вой лэуда принтре нямурь ши вой кынта Нумелуй Тэу.”
9lại khiến dân ngoại khen ngợi Đức Chúa Trời vì sự thương xót của Ngài, như có chép rằng: Bởi đó tôi sẽ ngợi khen Chúa giữa các dân ngoại, Và ca tụng danh Ngài.
10Есте зис ярэшь: „Веселици-вэ, нямурь, ымпреунэ ку попорул Луй.”
10Lại có chép rằng: Hỡi dân ngoại, hãy đồng vui cùng dân Chúa.
11Ши ярэшь: „Лэудаць пе Домнул, тоате нямуриле; слэвици-Л, тоате нороаделе.”
11Lại rằng: Hỡi hết thảy dân ngoại, Hãy khen ngợi Chúa, muôn dân nên ngợi khen Ngài!
12Тот астфел, ши Исая зиче: „Дин Иесе ва еши о Рэдэчинэ, каре се ва скула сэ домняскэ песте нямурь, ши нямуриле вор нэдэждуи ын Ел.”
12Ê-sai cũng nói rằng: Từ cội rễ Gie-sê Sẽ nứt lên cái chồi cai trị dân ngoại, Dân ngoại sẽ trông cậy chồi ấy.
13Думнезеул нэдеждий сэ вэ умпле де тоатэ букурия ши пачя пе каре о дэ крединца, пентру ка, прин путеря Духулуй Сфынт, сэ фиць тарь ын нэдежде!
13Vậy xin Đức Chúa Trời của sự trông cậy, làm cho anh em đầy dẫy mọi điều vui vẻ và mọi điều bình an trong đức tin, hầu cho anh em nhờ quyền phép Đức Thánh Linh được dư dật sự trông cậy!
14Ын че вэ привеште пе вой, фрацилор, еу ынсумь сунт ынкрединцат кэ сунтець плинь де бунэтате, плинь ши де орьче фел де куноштинцэ ши, астфел, сунтець ын старе сэ вэ сфэтуиць уний пе алций.
14Hỡi anh em, về phần anh em, tôi cũng tin chắc rằng anh em có đầy lòng nhân từ, đủ điều thông biết trọn vẹn, lại có tài khuyên bảo nhau.
15Тотушь, ич-коло, в-ам скрис май ку ындрэзнялэ, ка сэ вэ адук дин ноу аминте де лукруриле ачестя, ын путеря харулуй пе каре ми л-а дат Думнезеу,
15Nếu tôi đã lấy lòng thật dạn dĩ mà viết thơ nói điều nầy điều kia với anh em, ấy là để nhắc lại cho anh em nhớ, bởi ơn Đức Chúa Trời đã làm cho tôi
16ка сэ фиу служиторул луй Исус Христос ынтре нямурь. Еу ымь ымплинеск ку скумпэтате служба Евангелией луй Думнезеу, пентру ка нямуриле сэ-Й фие о жертфэ бине примитэ, сфинцитэ де Духул Сфынт.
16nên chức việc của Đức Chúa Jêsus Christ giữa dân ngoại, làm chức tế lễ của Tin Lành Đức Chúa Trời, hầu cho dân ngoại được làm của lễ vừa ý Chúa, và nên thánh bởi Đức Thánh Linh.
17Еу дар мэ пот лэуда ын Исус Христос, ын служиря луй Думнезеу.
17Vậy tôi có cớ khoe mình trong Đức Chúa Jêsus Christ về điều hầu việc Đức Chúa Trời.
18Кэч н-аш ындрэзни сэ поменеск ничун лукру пе каре сэ ну-л фи фэкут Христос прин мине, ка сэ адукэ нямуриле ла аскултаря де Ел: фие прин кувынтул меу, фие прин фаптеле меле,
18Vì tôi chẳng dám nói những sự khác hơn sự mà Đấng Christ cậy tôi làm ra để khiến dân ngoại vâng phục Ngài, bởi lời nói và bởi việc làm,
19фие прин путеря семнелор ши а минунилор, фие прин путеря Духулуй Сфынт. Аша кэ, де ла Иерусалим ши цэриле де примпрежур пынэ ла Илирик, ам рэспындит ку присосинцэ Евангелия луй Христос.
19bởi quyền phép của dấu k” phép lạ, bởi quyền phép của Thánh Linh Đức Chúa Trời. Aáy là từ thành Giê-ru-sa-lem và các miền xung quanh cho đến xứ I-ly-ri, tôi đã đem đạo Tin Lành của Đấng Christ đi khắp chốn.
20Ши ам кэутат сэ вестеск Евангелия аколо унде Христос ну фусесе вестит, ка сэ ну зидеск пе темелия пусэ де алтул,
20Nhưng tôi lấy làm vinh mà rao Tin Lành ở nơi nào danh Đấng Christ chưa được truyền ra, để cho khỏi lập lên trên nền người khác,
21дупэ кум есте скрис: „Ачея кэрора ну ли се проповэдуисе деспре Ел Ыл вор ведя ши чей че н-аузисерэ де Ел Ыл вор куноаште.”
21như có chép rằng: Những kẻ chưa được tin báo về Ngài thì sẽ thấy Ngài, Những kẻ chưa nghe nói về Ngài thì sẽ biết Ngài.
22Ятэ че м-а ымпедикат де мулте орь сэ вин ла вой.
22Aáy cũng là điều đã nhiều lần ngăn trở tôi đi đến thăm anh em.
23Дар акум, фииндкэ ну май ам нимик каре сэ мэ цинэ пе ачесте мелягурь ши фииндкэ де ань де зиле дореск фербинте сэ вин ла вой,
23Nhưng bây giờ chẳng còn có chi cầm buộc tôi lại trong các miền nầy nữa; vả lại, đã mấy năm nay, tôi rất ước ao đến cùng anh em;
24нэдэждуеск сэ вэ вэд ын трякэт, кынд мэ вой дуче ын Спания, ши сэ фиу ынсоцит де вой пынэ аколо, дупэ че ымь вой ымплини, мэкар ын парте, доринца де а фи стат ла вой.
24vậy nếu tôi có thể đi xứ Y-pha-nho được, thì mong rằng sẽ tiện đường ghé thăm anh em; sau khi được chút thỏa lòng ở với anh em rồi, thì nhờ anh em sai đưa tôi qua xứ ấy.
25Акум, мэ дук ла Иерусалим сэ дук ниште ажутоаре сфинцилор.
25Nay tôi qua thành Giê-ru-sa-lem đặng giúp việc các thánh đồ.
26Кэч чей дин Мачедония ши Ахая ау авут бунэтатя сэ факэ о стрынӂере де ажутоаре пентру сэрачий динтре сфинций каре сунт ын Иерусалим.
26Vì người xứ Ma-xê-đoan và xứ A-chai vui lòng quyên tiền để giúp những thánh đồ ở thành Giê-ru-sa-lem đang nghèo túng.
27Негрешит, ау авут бунэтатя, дар ера ши о даторие фацэ де ей, пентру кэ, дакэ нямуриле ау авут парте де бинекувынтэриле лор духовничешть, есте де датория лор сэ-й ажуте ши еле ку бунуриле лор пэмынтешть.
27Họ vui lòng làm sự đó, và cũng mắc nợ các người đó nữa; vì nếu người ngoại đã có phần về của cải thiêng liêng người Giu-đa, thì cũng phải lấy của cải thuộc về phần đời mà giúp cho người Giu-đa.
28Дупэ че-мь вой ымплини дар ынсэрчинаря ачаста ши ле вой ынкрединца ачесте дарурь, вой плека ын Спания ши вой трече пе ла вой.
28Vậy khi tôi làm xong việc ấy, và giao quả phước nầy cho họ rồi, tôi sẽ ghé nơi anh em đặng đi đến xứ Y-pha-nho.
29Штиу кэ, дакэ вин ла вой, вой вени ку о деплинэ бинекувынтаре де ла Христос.
29Tôi biết khi tôi sang với anh em, thì sẽ đem ơn phước dồi dào của Đấng Christ cùng đến.
30Вэ ындемн дар, фрацилор, пентру Домнул ностру Исус Христос ши пентру драгостя Духулуй, сэ вэ луптаць ымпреунэ ку мине ын ругэчуниле воастре кэтре Думнезеу пентру мине,
30Vậy, hỡi anh em, nhờ Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, và nhờ sự yêu thương sanh bởi Đức Thánh Linh, tôi khuyên anh em phải cùng tôi chiến đấu trong những lời cầu nguyện mà anh em vì tôi trình cùng Đức Chúa Trời,
31ка сэ фиу избэвит де рэзврэтиций дин Иудея ши пентру ка служба пе каре о ам пентру Иерусалим сэ фие бине примитэ де сфинць;
31hầu để tôi được thoát khỏi những người chẳng tin trong xứ Giu-đê, và của làm phước mà tôi đem qua thành Giê-ru-sa-lem sẽ được các thánh đồ vui lòng nhậm lấy.
32ши астфел сэ ажунг ла вой ку букурие, ку воя луй Думнезеу ши сэ мэ рэкореск пуцин ын мижлокул востру.
32Bấy giờ tôi có thể vui mừng đi đến anh em, và nếu vừa ý Đức Chúa Trời, cũng nếm mùi an nghỉ với anh em nữa.
33Думнезеул пэчий сэ фие ку вой ку тоць! Амин.
33Nguyền xin Đức Chúa Trời bình an ở với anh em hết thảy! A-men.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.