ⲚⲒⲢⲰⳘⲈⲞⲤ 15
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1⳿ⲥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲇⲉ ⲛⲁⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ϧⲁ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉⲛϥⲁⲓ ϧⲁ ⲛⲓϣⲱⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲧϫⲟⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲙⲣⲁⲛⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲉⲛ.
1Vậy chúng ta là kẻ mạnh, phải gánh vác sự yếu đuối cho những kẻ kém sức, chớ làm cho đẹp lòng mình.
2ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲙⲁⲣⲉϥⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ϣⲫⲏⲣ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲉⲩⲕⲱⲧ.
2Mỗi người trong chúng ta nên làm đẹp lòng kẻ lân cận mình, đặng làm điều ích và nên gương tốt.
3ⲕⲉ ⲅⲁⲣ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲧⲁϥⲣⲁⲛⲁϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲛⲓϣⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏⲉⲧϯ⳿ϣⲫⲓⲧ ⲛⲁⲕ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲓ.
3Vì Đấng Christ cũng không làm cho đẹp lòng mình, như có chép rằng: Lời của những kẻ nguyền rủa Chúa đã đổ trên mình tôi.
4ϩⲱⲃ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁⲩⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛ⳿ⲥϧⲏ ⲧⲟⲩ ⲁⲩ⳿ⲥϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉⲛ⳿ⲥⲃⲱ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ϯϩⲩⲡⲟⲙⲟⲛⲏ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲉⲧⲣⲉϥϯⲛⲟⲙϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲉⲗⲡⲓⲥ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲛ.
4Vả, mọi sự đã chép từ xưa đều để dạy dỗ chúng ta, hầu cho bởi sự nhịn nhục và sự yên ủi của Kinh Thánh dạy mà chúng ta được sự trông cậy.
5ⲫϯ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲛⲉⲙ ϯⲡⲁⲣⲁⲕⲗⲏ ⲥⲓⲥ ⲉϥ⳿ⲉϯ ⲛⲟⲩⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏ ⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
5Xin Đức Chúa Trời hay nhịn nhục và yên ủi ban cho anh em được đồng lòng ở với nhau theo Đức Chúa Jêsus Christ;
6ϩⲓⲛⲁ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲏⲧ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲣⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϯⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲛϭ̅ ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
6để anh em lấy một lòng một miệng mà ngợi khen Đức Chúa Trời, là Cha của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
7ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϣⲉⲡ ⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ϩⲱϥ ⲉⲧⲁ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ϣⲉⲡ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲩⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ.
7Vậy thì, anh em hãy tiếp lấy nhau, cũng như Đấng Christ đã tiếp anh em, để Đức Chúa Trời được vinh hiển.
8ϯϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲥⲉⲃⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϯⲙⲉⲑⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ϫⲉⲭⲁⲥ ⲉϥ⳿ⲉⲧⲁϫⲣⲉ ⲛⲓⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲓⲟϯ.
8Vả, tôi nói rằng Đức Chúa Jêsus Christ đã làm chức vụ mình nơi người chịu cắt bì, đặng tỏ bày sự thành tín của Đức Chúa Trời, và làm quả quyết lời hứa cùng các tổ phụ chúng ta,
9ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲇⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩⲛⲁⲓ ⳿ⲉϯⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϯⲛⲁⲟⲩⲱⲛϩ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁⲉⲣⲯⲁⲗⲓⲛ ⳿ⲉⲡⲉⲕⲣⲁⲛ.
9lại khiến dân ngoại khen ngợi Đức Chúa Trời vì sự thương xót của Ngài, như có chép rằng: Bởi đó tôi sẽ ngợi khen Chúa giữa các dân ngoại, Và ca tụng danh Ngài.
10ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲟⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲛⲟϥ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥⲗⲁⲟⲥ.
10Lại có chép rằng: Hỡi dân ngoại, hãy đồng vui cùng dân Chúa.
11ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲟⲛ ϫⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲠ⳪ ⲙⲁⲣⲟⲩ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
11Lại rằng: Hỡi hết thảy dân ngoại, Hãy khen ngợi Chúa, muôn dân nên ngợi khen Ngài!
12ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲟⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲏⲥⲁⲏⲁⲥ ϫⲉ ⲉⲥ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲑⲛⲟⲩⲛⲓ ⳿ⲛⲓⲉⲥⲥⲉ ⲛⲉⲙ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲉⲣⲁⲣⲭⲱⲛ ⳿ⲉⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲉⲩ⳿ⲉⲉⲣϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ.
12Ê-sai cũng nói rằng: Từ cội rễ Gie-sê Sẽ nứt lên cái chồi cai trị dân ngoại, Dân ngoại sẽ trông cậy chồi ấy.
13ⲫϯ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⲉϥ⳿ⲉⲙⲁϩ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲣⲁϣⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϫⲓⲛ⳿ⲑⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ϧⲉⲛ ϯ ϩⲉⲗⲡⲓⲥ ϧⲉⲛ ϯϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ.
13Vậy xin Đức Chúa Trời của sự trông cậy, làm cho anh em đầy dẫy mọi điều vui vẻ và mọi điều bình an trong đức tin, hầu cho anh em nhờ quyền phép Đức Thánh Linh được dư dật sự trông cậy!
14⳿ⲁⲛⲟⲕ ϩⲱ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲡⲁϩⲏⲧ ⲑⲏⲧ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉϩ ϧⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲁⲅⲁⲑⲟⲛ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲙⲉϩ ϧⲉⲛ ⳿ⲉⲙⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ.
14Hỡi anh em, về phần anh em, tôi cũng tin chắc rằng anh em có đầy lòng nhân từ, đủ điều thông biết trọn vẹn, lại có tài khuyên bảo nhau.
15ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲧⲟⲗⲙⲉⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲁⲓ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲁⲡⲟⲙⲉⲣⲟⲥ ϩⲱⲥ ⲉⲓϯ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲉⲧⲁⲩⲧⲏⲓϥ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫϯ.
15Nếu tôi đã lấy lòng thật dạn dĩ mà viết thơ nói điều nầy điều kia với anh em, ấy là để nhắc lại cho anh em nhớ, bởi ơn Đức Chúa Trời đã làm cho tôi
16ⲉⲑⲣⲓϣⲱⲡⲓ ⲉⲓⲟⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲫⲱϣⲉⲛ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲉⲓⲉⲣϩⲱⲃ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲟⲩⲏ ⲃ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲡⲣⲟⲥⲫⲱⲣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ϣⲱⲡⲓ ⲉⲥϣⲏⲡ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲥⲧⲟⲩⲃⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ.
16nên chức việc của Đức Chúa Jêsus Christ giữa dân ngoại, làm chức tế lễ của Tin Lành Đức Chúa Trời, hầu cho dân ngoại được làm của lễ vừa ý Chúa, và nên thánh bởi Đức Thánh Linh.
17ⲟⲩⲟⲛⲧⲏⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩϣⲟⲩϣⲟⲩ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϩⲁ ⲫϯ.
17Vậy tôi có cớ khoe mình trong Đức Chúa Jêsus Christ về điều hầu việc Đức Chúa Trời.
18ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲛⲁⲉⲣⲧⲟⲗⲙⲁⲛ ⳿ⲉϫⲉ ⲟⲩⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲉⲣϩⲱⲃ ⳿ⲛϧⲏ ⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧ ⲉⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϩⲱⲃ.
18Vì tôi chẳng dám nói những sự khác hơn sự mà Đấng Christ cậy tôi làm ra để khiến dân ngoại vâng phục Ngài, bởi lời nói và bởi việc làm,
19ϧⲉⲛ ⳿ⲧϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲙⲏⲓⲛⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩϫⲟⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ϩⲱⲥⲧⲉ ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲥⲕⲱϯ ϣⲁ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲁⲗⲗⲩⲣⲓⲕⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁⲙⲁϩⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
19bởi quyền phép của dấu k” phép lạ, bởi quyền phép của Thánh Linh Đức Chúa Trời. Aáy là từ thành Giê-ru-sa-lem và các miền xung quanh cho đến xứ I-ly-ri, tôi đã đem đạo Tin Lành của Đấng Christ đi khắp chốn.
20ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲇⲉ ⲛⲁⲓⲙⲉⲓ ⳿ⲛϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⲡⲉ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲁ ⲁⲛ ⲉⲧⲁⲩϫⲉ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲠⲭ̅ⲥ̅ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ϣⲧⲉⲙⲕⲱⲧ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲟⲩⲥⲉⲛϯ ⳿ⲛϣⲉⲙⲙⲟ.
20Nhưng tôi lấy làm vinh mà rao Tin Lành ở nơi nào danh Đấng Christ chưa được truyền ra, để cho khỏi lập lên trên nền người khác,
21ⲁⲗⲗⲁ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ⲉⲩ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ⲉⲑⲃⲏ ⲧϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲉⲩ⳿ⲉⲕⲁϯ.
21như có chép rằng: Những kẻ chưa được tin báo về Ngài thì sẽ thấy Ngài, Những kẻ chưa nghe nói về Ngài thì sẽ biết Ngài.
22ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲁⲓⲧⲁϩⲛⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲥⲟⲡ ⳿ⲉ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ.
22Aáy cũng là điều đã nhiều lần ngăn trở tôi đi đến thăm anh em.
23ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛϯ ⲙⲁ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓⲥⲁ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲉⲓ ⳿ⲛϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲇⲉ ϣⲟⲡ ⳿ⲛϧⲏⲧ ⳿ⲉ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲓⲥ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛⲣⲟⲙⲡⲓ.
23Nhưng bây giờ chẳng còn có chi cầm buộc tôi lại trong các miền nầy nữa; vả lại, đã mấy năm nay, tôi rất ước ao đến cùng anh em;
24ϩⲱⲥ ⲉⲓⲛⲁϣⲉⲛⲏⲓ ⳿ⲉϯ⳿ⲥⲡⲁⲛⲓ⳿ⲁ ϯⲉⲣϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲉⲓⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲧⲫⲟⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲙⲁⲩ ⲉϣⲱⲡ ⲁⲓϣⲁⲛⲥⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲁⲡⲟⲙⲉⲣⲟⲥ.
24vậy nếu tôi có thể đi xứ Y-pha-nho được, thì mong rằng sẽ tiện đường ghé thăm anh em; sau khi được chút thỏa lòng ở với anh em rồi, thì nhờ anh em sai đưa tôi qua xứ ấy.
25ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉϣⲉⲙϣⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲁⲃ.
25Nay tôi qua thành Giê-ru-sa-lem đặng giúp việc các thánh đồ.
26ⲁⲩϯⲙⲁϯ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁ⳿ⲑⲙⲁⲕⲉⲇⲟⲛⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲁⲭⲁⲓ⳿ⲁ ⲉ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲧ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲉⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲛⲏⲉⲧϧⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
26Vì người xứ Ma-xê-đoan và xứ A-chai vui lòng quyên tiền để giúp những thánh đồ ở thành Giê-ru-sa-lem đang nghèo túng.
27ⲁⲩϯⲙⲁϯ ⲅⲁⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲱⲟⲩ ⲓⲥϫⲉ ⲅⲁⲣ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ⲧⲓⲕⲟⲛ ⲥⲉ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲥⲉϣⲉⲙϣⲏⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲕⲉⲥⲁⲣⲕⲓⲕⲟⲛ.
27Họ vui lòng làm sự đó, và cũng mắc nợ các người đó nữa; vì nếu người ngoại đã có phần về của cải thiêng liêng người Giu-đa, thì cũng phải lấy của cải thuộc về phần đời mà giúp cho người Giu-đa.
28ⲫⲁⲓ ⲟⲩⲛ ⲁⲓϣⲁⲛϫⲟⲕϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣ⳿ⲥ⳿ⲫⲣⲁⲅⲓⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲟⲩⲧⲁϩ ⲛⲱⲟⲩ ⲉⲓ⳿ⲉϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉϯ⳿ⲥⲡⲁⲛⲓ⳿ⲁ.
28Vậy khi tôi làm xong việc ấy, và giao quả phước nầy cho họ rồi, tôi sẽ ghé nơi anh em đặng đi đến xứ Y-pha-nho.
29ϯⲥⲱⲟⲩⲛ ⲇⲉ ϫⲉ ⲁⲓⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲁⲓⲛⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲟϩ ⳿ⲛ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
29Tôi biết khi tôi sang với anh em, thì sẽ đem ơn phước dồi dào của Đấng Christ cùng đến.
30ϯϯϩⲟ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ϯ⳿ⲁⲅⲁⲡⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉ⳿ⲑⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣ⳿ⲁⲅⲱⲛⲓⲍⲉⲥⲑⲉ ⲛⲉⲙⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲓ ϩⲁ ⲫϯ.
30Vậy, hỡi anh em, nhờ Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, và nhờ sự yêu thương sanh bởi Đức Thánh Linh, tôi khuyên anh em phải cùng tôi chiến đấu trong những lời cầu nguyện mà anh em vì tôi trình cùng Đức Chúa Trời,
31ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⲛⲏⲉⲧⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲥⲱⲧⲉⲙ ϧⲉⲛ ϯⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲁⲇⲓ⳿ⲁⲕⲟⲛⲓ⳿ⲁ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲛⲧⲉⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲥϣⲏⲡ ⳿ⲉⲛⲓⲁⲅⲓⲟⲥ.
31hầu để tôi được thoát khỏi những người chẳng tin trong xứ Giu-đê, và của làm phước mà tôi đem qua thành Giê-ru-sa-lem sẽ được các thánh đồ vui lòng nhậm lấy.
32ϩⲓⲛⲁ ⲁⲓϣⲁⲛ⳿ⲓ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁϣⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲉ ⲫϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲁ⳿ⲙⲧⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ.
32Bấy giờ tôi có thể vui mừng đi đến anh em, và nếu vừa ý Đức Chúa Trời, cũng nếm mùi an nghỉ với anh em nữa.
33ⲫϯ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⳿ϥⲭⲏ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲙⲏⲛ
33Nguyền xin Đức Chúa Trời bình an ở với anh em hết thảy! A-men.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.