ⲚⲒⲢⲰⳘⲈⲞⲤ 3
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲉ ⳿ⲡϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲓⲉ ⲁϣ ⲡⲉ ⳿ⲡϩⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲉⲃⲓ.
1Vậy thì, sự trổi hơn của người Giu-đa là thể nào, hay là phép cắt bì có ích gì chăng?
2ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲡⲉ ⲕⲁⲧⲁ ⲥⲁ⳿ⲛⲣⲏϯ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⲙⲉⲛ ϫⲉ ⲁⲩⲧⲉⲛϩⲟⲩⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
2ỗch lớn đủ mọi đàng. Trước hết là điều nầy: ấy là lời phán của Đức Chúa Trời đã phó cho dân Giu-đa.
3ⲟⲩ ⲅⲁⲣ ⲓⲥϫⲉ ⲁⲩⲉⲣⲁⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲙⲏ ⲧⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲑⲛⲁϩϯ ⲛⲁⲕⲉⲣϥ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
3Mà làm sao! nếu một vài người trong bọn họ không thành tín, thì sự không thành tín của họ có làm cho sự thành tín của Đức Chúa Trời ra hư không sao?
4⳿ⲛⲛⲉⲥϣⲱⲡⲓ ⲙⲁⲣⲉ ⲫϯ ⲇⲉ ϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥϫⲉⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛⲣⲉϥϫⲉⲙⲉⲑⲛⲟⲩϫ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϩⲟⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲙⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲕⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲕϭⲣⲟ ⲉⲩⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲕ.
4Chẳng hề như vậy! Thà xưng Đức Chúa Trời là thật và loài người là giả dối, như có chép rằng: Aáy vậy Chúa sẽ được xưng công bình trong lời phán của Ngài, Và sẽ được thắng khi chịu xét đoán.
5ⲓⲥϫⲉ ⲧⲉⲛⲙⲉⲧϭⲓ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲉⲑⲛⲁⲧⲁϩⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲥ ⲟⲩ ⲡⲉ ⲧⲉⲛⲛⲁϫⲟϥ ⲙⲏ ⲟⲩⲣⲉϥϭⲓ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲡⲉ ⲫϯ ⲉϥⲛⲁ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥϫⲱⲛⲧ ⲁⲓϫⲱ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲥϣⲱⲡⲓ.
5Song nếu sự không công bình của chúng ta tỏ ra sự công bình của Đức Chúa Trời, thì sẽ nói làm sao? Khi Đức Chúa Trời giáng cơn giận thì Ngài không công bình sao? (Tôi nói như cách người ta nói). -
6⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲡⲱⲥ ⲫϯ ⲛⲁϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ.
6Chẳng hề như vậy! Nếu vậy thì Đức Chúa Trời đoán xét thế gian thể nào?
7ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲁⲥⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲉⲡⲉϥⲱⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲧⲁⲙⲉⲑⲛⲟⲩϫ ⲓⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲥⲉϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ϩⲱ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ.
7Nhưng, nếu lẽ thật Đức Chúa Trời bởi sự nói dối của tôi mà được sự vinh hiển lớn hơn, thì sao tôi còn bị đoán xét như kẻ có tội? -
8ⲟⲩⲟϩ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲁⲛ ⲉⲧⲟⲩϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ϫⲉ ϣⲁⲛϫⲟⲥ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲉⲛ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉ⳿ⲓ ⲛⲁⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉⲩ ⲛⲏⲉⲧⲉ ⲡⲟⲩϩⲁⲡ ⲭⲏ ϧⲁ ⳿ⲡϩⲁⲡ.
8Vậy thì, sao chúng ta không làm sự dữ cho được sự lành, như kẻ gièm pha đã cáo và quyết rằng chúng ta dạy điều ấy?... Sự đoán phạt những người đó là công bình.
9ⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲟⲩ⳿ⲟ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲉⲛ ⲟⲩ ⲡⲁⲛⲧⲱⲥ ⲁⲛ ⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛϫⲉⲙ ⲁⲣⲓⲕⲓ ⳿ⲉⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲟⲩⲉⲓⲛⲓⲛ ϫⲉ ⲥⲉⲭⲏ ϧⲁ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
9Thế nào! Chúng ta có điều gì hơn chăng? Chẳng có, vì chúng ta đã tỏ ra rằng người Giu-đa và người Gờ-réc thảy đều phục dưới quyền tội lỗi,
10ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲟⲩ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ.
10như có chép rằng: Chẳng có một người công bình nào hết, dẫu một người cũng không.
11⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲡⲉⲧⲕⲁϯ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲡⲉⲧϣⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲥⲁ ⲫϯ.
11Chẳng có một người nào hiểu biết, Chẳng có một người nào tìm kiếm Đức Chúa Trời.
12ⲁⲩⲣⲓⲕⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲩⲉⲣⲁⲧϣⲁⲩ ⲉⲩⲥⲟⲡ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲡⲉⲧ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲧⲭ͞ⲣⲥ̅ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϣⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲁⲓ.
12Chúng nó đều sai lạc cả, thảy cùng nhau ra vô ích; Chẳng có một người làm điều lành, dẫu một người cũng không.
13ⲟⲩ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲉϥⲟⲩⲏⲛ ⲡⲉ ⲧⲟⲩ⳿ϣⲃⲱⲃⲓ ⲁⲩⲉⲣ⳿ⲭⲣⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲟⲩⲗⲁⲥ ⲟⲩⲙⲁⲑⲟⲩⲓ ⳿ⲛϩⲟϥ ⲉⲧⲭⲏ ϧⲁ ⲛⲟⲩ⳿ⲥⲫⲟⲧⲟⲩ.
13Họng chúng nó như huyệt mả mở ra; Dùng lưỡi mình để phỉnh gạt; Dưới môi chúng nó có nọc rắn hổ mang.
14ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⲣⲱⲟⲩ ⲙⲉϩ ⳿ⲛⲥⲁϩⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲉⲙ ⲉⲛϣⲁϣⲓ.
14Miệng chúng nó đầy những lời nguyền rủa và cay đắng.
15ⲥⲉⲓⲏⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲟⲩϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲉⲫⲉⲛ ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
15Chúng nó có chân nhẹ nhàng đặng làm cho đổ máu.
16⳿ⲡϧⲟⲙϧⲉⲙ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲧⲁⲗⲉⲡⲱⲣⲓⲁ ⲉⲧⲭⲏ ϩⲓ ⲛⲟⲩⲙⲱⲓⲧ.
16Trên đường lối chúng nó rặc những sự tàn hại và khổ nạn,
17ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲫⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲥⲟⲩⲱⲛϥ.
17Chúng nó chẳng hề biết con đường bình an.
18ϯϩⲟϯ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ.
18Chẳng có sự kính sợ Đức Chúa Trời ở trước mặt chúng nó.
19ⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲇⲉ ϫⲉ ⲛⲏ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧϧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲣⲱϥ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲑⲱⲙ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ϣⲱⲡⲓ ϧⲁ ⲡⲓϩⲁⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
19Vả, chúng ta biết rằng những điều mà luật pháp nói, là nói cho mọi kẻ ở dưới luật pháp, hầu cho miệng nào cũng phải ngậm lại, cả thiên hạ đều nhận tội trước mặt Đức Chúa Trời;
20ϫⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲥⲁⲣⲝ ⲛⲁⲙⲁⲓ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲫϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲁ ⳿ⲡⲥⲟⲩⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ϣⲱⲡⲓ.
20vì chẳng có một người nào bởi việc làm theo luật pháp mà sẽ được xưng công bình trước mặt Ngài, vì luật pháp cho người ta biết tội lỗi.
21ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲧϭⲛⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲁ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲁⲥⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ.
21Nhưng hiện bây giờ, sự công bình của Đức Chúa Trời, mà luật pháp và các đấng tiên tri đều làm chứng cho, đã bày tỏ ra ngoài luật pháp:
22ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ϯ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲫⲱⲣϫ ⲅⲁⲣ ϣⲟⲡ.
22tức là sự công bình của Đức Chúa Trời, bởi sự tin đến Đức Chúa Jêsus Christ, cho mọi người nào tin, chẳng có phân biệt chi hết,
23ⲁⲩⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉϣⲁⲧ ⳿ⲙ⳿ⲡⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ.
23vì mọi người đều đã phạm tội, thiếu mất sự vinh hiển của Đức Chúa Trời,
24ⲉⲩ⳿ⲑⲙⲁⲓⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲓⲛϫⲏ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲱϯ ⲫⲏⲉⲧϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
24và họ nhờ ân điển Ngài mà được xưng công bình nhưng không, bởi sự chuộc tội đã làm trọn trong Đức Chúa Jêsus Christ,
25ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲭⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲫϯ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲉϥⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲉ⳿ⲫⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉϥⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲡⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲛⲟⲃⲓ ⲉⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ.
25là Đấng Đức Chúa Trời đã lập làm của lễ chuộc tội, bởi đức tin trong huyết Đấng ấy. Ngài đã bày tỏ sự công bình mình như vậy, vì đã bỏ qua các tội phạm trước kia,
26ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲣⲉϥⲱⲟⲩ ⳿ⲛϩⲏⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲉⲑⲣⲉⲥϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲉϥⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲛⲟⲩ ϫⲉ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲱⲡⲓ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ⲑⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥ⳿ⲑⲙⲁⲓⲟ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
26trong buổi Ngài nhịn nhục; tức là Ngài đã tỏ sự công bình Ngài trong thời hiện tại, tỏ ra mình là công bình và xưng công bình kẻ nào tin đến Đức Chúa Jêsus.
27ⲁϥⲑⲱⲛ ⲟⲩⲛ ⲡⲓϣⲟⲩϣⲟⲩ ⲁⲩⲙⲁ⳿ϣⲑⲁⲙ ⳿ⲉⲣⲱϥ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲛⲛⲟⲙⲟⲥ ⲫⲁ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ.
27Vậy thì sự khoe mình ở đâu? Đã bị trừ bỏ rồi. Bởi luật pháp nào? Luật pháp của việc làm chăng? Không phải, nhưng bởi luật pháp của đức tin;
28ⲧⲉⲛⲛⲁⲉⲡ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⳿ϥⲛⲁⲙⲁⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⲁⲧϭⲛⲉ ⲛⲓ⳿ϩⲃⲏⲟⲩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ.
28vì chúng ta kể rằng người ta được xưng công bình bởi đức tin, chớ không bởi việc làm theo luật pháp.
29ϣⲁⲛ ⲫϯ ⲫⲁ ⲛⲓⲓⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁ ⲛⲓⲕⲉⲉⲑⲛⲟⲥ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲁϩⲁ ⲫⲁ ⲛⲓⲕⲉⲉⲑⲛⲟⲥ ϩⲱⲟⲩ ⲡⲉ.
29Hay là, Đức Chúa Trời chỉ là Đức Chúa Trời của dân Giu-đa sao? Há chẳng phải cũng là Đức Chúa Trời của dân ngoại ư? Phải, Ngài cũng là của dân ngoại nữa;
30ⲓⲥϫⲉ ϩⲁⲣⲁ ⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉ ⲫϯ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁ⳿ⲑⲙⲁⲓ⳿ⲉ ⳿ⲡⲥⲉⲃⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ⲛⲉⲙ ϯⲙⲉⲧⲁⲧⲥⲉⲃⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲁϩϯ.
30Vì chỉ có một Đức Chúa Trời, là Đấng làm cho kẻ chịu cắt bì được xưng công bình bởi đức tin, cũng làm cho kẻ không chịu cắt bì được xưng công bình bởi đức tin nữa.
31ⲧⲉⲛⲛⲁⲕⲉⲣϥ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⳿ⲛⲛⲉⲥϣⲱⲡⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲧⲉⲛⲛⲁⲧⲁϩⲟ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ
31Vậy, chúng ta nhân đức tin mà bỏ luật pháp hay sao? Chẳng hề như vậy! Trái lại, chúng ta làm vững bền luật pháp.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.