ⲚⲒⲢⲰⳘⲈⲞⲤ
Chapter 16

ⲚⲒⲢⲰⳘⲈⲞⲤ

Coptic New Testament
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲢⲰⳘⲈⲞⲤ 16

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ϯϯϩⲟ ⲇⲉ ⳿ⲙⲫⲟⲓⲃⲏ ⲧⲉⲛⲥⲱⲛⲓ ⲉⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲧⲉ ⲟⲩⲣⲉϥϣⲉⲙϣⲓ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏ ⲥⲓ⳿ⲁ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲕⲉⲛⲭⲣⲉⲉⲥ.
1Tôi gởi gắm Phê-bê, người chị em chúng ta cho anh em, người làm nữ chấp sự của Hội thánh Xen-cơ-rê.
2ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϣⲟⲡⲥ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛϯⲧⲟⲧⲥ ϧⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲉⲥⲛⲁⲉⲣ⳿ⲭ ⲣⲓⲁ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲕⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ϩⲱⲥ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ϧⲁϫⲉⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲡⲉⲙⲏⲓ ϩⲱ.
2Hãy ân cần tiếp rước người trong Chúa chúng ta, một cách xứng đáng với thánh đồ, và hãy giúp đỡ người trong mọi dịp mà người sẽ cần đến anh em; vì chính người đã giúp nhiều kẻ, và cũng giúp tôi nữa.
3ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡⲣⲓⲥⲕⲩⲗⲗⲁ ⲛⲉⲙ ⲁⲕⲩⲗⲗⲁ ⲛⲁ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛⲣⲉϥⲉⲣϩⲱⲃ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
3Hãy chào Bê-rít-sin và A-qui-la, kẻ cùng làm việc với tôi trong Đức Chúa Jêsus Christ,
4ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲁⲩϯ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲛⲁϩⲃⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲁⲯⲩⲭⲏ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧ ⲁⲛ ⲉⲧϣⲉⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲉⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏ ⲥⲓ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲛⲉⲙ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏ ⲥⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲟⲩⲏⲓ.
4là hai người liều chết để cứu sự sống tôi; ấy chẳng những một mình tôi tạ ơn hai người, nhưng cả các Hội thánh của dân ngoại nữa.
5ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲛⲉⲧⲟⲥ ⲡⲁⲁⲅⲁⲡⲏⲧⲟⲥ ⲉⲧⲉ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉ ϯⲁⲣⲭⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲁⲥⲓⲁ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪.
5Cũng hãy chào Hội thánh nhóm tại nhà hai người. Hãy chào Ê-bai-nết, là người rất thiết với tôi, và đã nên trái đầu mùa trong xứ A-si cho Đấng Christ.
6ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲑⲏ ⲉⲧⲁⲥϭⲓ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϧⲓⲥⲓ ϧⲁⲣⲱⲧⲉⲛ.
6Hãy chào Ma-ri, là người có nhiều công khó vì anh em.
7ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲁⲛ⳿ⲇⲣⲟⲛⲓⲕⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲟⲩⲗⲓ⳿ⲁ ⲛⲁⲥⲩⲅⲅⲉⲛⲏ ⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛⲉⲭⲙⲁⲗⲱⲧⲟⲥ ⲉⲧⲉ ϩⲁⲛⲥⲟⲩⲓⲛ ⲛⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲛⲁⲓ ⲉⲧⲉ ϩⲁⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲛⲉ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
7Hãy chào An-trô-ni-cơ và Giu-ni-a, tức là bà con và bạn đồng tù với tôi, là hai người có danh vọng trong các sứ đồ và thuộc về Đấng Christ trước tôi vậy.
8ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲁⲙ⳿ⲡⲗⲓⲁⲧⲟⲥ ⲡⲁⲁⲅⲁⲡⲏⲧⲟⲥ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪.
8Hãy chào Am-li-a, người rất yêu dấu của tôi trong Chúa.
9ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲣⲃⲁⲛⲟⲥ ⲛⲉⲛ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛⲣⲉϥⲉⲣϩⲱⲃ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⳿ⲥⲧⲁⲭⲏⲥ ⲡⲁⲁⲅⲁⲡⲏⲧⲟⲥ.
9Hãy chào U-rơ-banh, bạn cùng làm việc với tôi trong Đấng Christ, và Eâch-ta-chy, là kẻ rất thiết với tôi.
10ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲁⲡⲉⲗⲗⲏⲥ ⲡⲓⲥⲱⲧⲡ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲁⲣⲓⲥⲧⲟⲃⲟⲩⲗⲟⲥ.
10Hãy chào A-be-lơ, người được tiếp nạp trong Đấng Christ. Hãy chào các người ở nhà A-rích-tô-bu.
11ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲏⲣⲱⲇⲓⲟⲛ ⲡⲁⲥⲩⲅⲅⲉⲛⲏⲥ ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲛⲁⲣⲕⲩⲥⲟⲥ ⲛⲏⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪.
11Hãy chào Hê-rô-đi-ôn, là bà con tôi. Hãy chào các người ở nhà Nạt-xít, là những kẻ ở trong Chúa.
12ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲣⲓⲫⲱⲛⲁ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲣⲩⲫⲱⲥⲁ ⲛⲏⲉⲧϧⲟⲥⲓ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪ ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲡⲉⲣⲥⲓⲇⲁ ϯⲙⲉⲛⲣⲓⲧ ⲑⲏ ⲉⲧⲁⲥϭⲓ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛϧⲓⲥⲓ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪.
12Hãy chào Try-phe-nơ và Try-phô-sơ, là hai người làm việc cho Chúa. Hãy chào Bẹt-si-đơ, người rất thân với tôi, và đã làm việc nhiều cho Chúa.
13ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲩⲫⲟⲥ ⲡⲓⲥⲱⲧⲡ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲙⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲑⲱⲓ ϩⲱ ⲧⲉ.
13Hãy chào Ru-phu, người được chọn của Chúa, và chào mẹ người, cũng là mẹ tôi.
14ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲁⲥⲩⲛ⳿ⲕⲣⲓⲧⲟⲥ ⲫⲗⲏⲅⲟⲛⲧ⳿ⲁ ⲉⲣⲙⲏ ⲡⲁⲧⲣⲟⲃⲁ ⲉⲣⲙⲁ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲕⲉ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲉⲑⲛⲉⲙⲱⲟⲩ.
14Hãy chào A-sin-cơ-rích, Phơ-lê-gôn, Hẹt-me, Ba-trô-ba, Hẹt-ma, và các anh em ở với họ.
15ϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲫⲩⲗⲟⲗⲟⲅⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲟⲩⲗⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲣⲉⲁ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲥⲱⲛⲓ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲩⲙⲡⲁⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲅⲓⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲑⲛⲉⲙⲱⲟⲩ.
15Hãy chào Phi-lô-lô-gơ và Giu-li, Nê-rê và chị người, Ô-lim, và hết thảy các thánh đồ ở với họ.
16ⲁⲣⲓ⳿ⲁⲥⲡⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲫⲓ ⲉⲥⲟⲩⲁⲃ ⲥⲉϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏ ⲥⲓ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
16Anh em hãy lấy cái hôn thánh mà chào nhau. Hết thảy các Hội thánh của Đấng Christ chào anh em.
17ϯϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲉⲑⲣⲉⲧⲉⲛ ϯ⳿ϩⲑⲏⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲫⲱⲣϫ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲥⲕⲁⲛⲇⲁⲗⲟⲛ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯ⳿ⲥⲃⲱ ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲧⲥⲁⲃⲟ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲣⲉⲕ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ.
17Hỡi anh em, tôi khuyên anh em coi chừng những kẻ gây nên bè đảng và làm gương xấu, nghịch cùng sự dạy dỗ mà anh em đã nhận. Phải tránh xa họ đi.
18ⲛⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲥⲉⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲛⲉϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲧⲟⲩϫⲓⲛⲥⲁϫⲓ ⲉⲧϩⲟⲗϫ ⲛⲉⲙ ⲡⲟⲩ⳿ⲥⲙⲟⲩ ϣⲁⲩⲉⲣϩⲁⲗ ⳿ⲙ⳿ⲡϩⲏⲧ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲧⲕⲁⲕⲓⲁ.
18Vì những kẻ đó chẳng hầu việc Đấng Christ, Chúa chúng ta, song hầu việc cái bụng họ, và lấy những lời ngọt ngào dua nịnh dỗ dành lòng kẻ thật thà.
19ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲧⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲅⲁⲣ ⲁⲥϣⲉ ⲛⲁⲥ ϣⲁ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϯⲣⲁϣⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϯⲟⲩⲉϣ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛⲥⲁⲃⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲁⲕⲉⲣⲉⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ.
19Sự anh em vâng phục thì ai ai cũng biết rồi, vậy tôi vì anh em vui mừng, mong rằng anh em khôn ngoan về điều lành, và thanh sạch đối với điều dữ.
20ⲫϯ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲉϥ⳿ⲉϧⲟⲙϧⲉⲙ ⳿ⲙ⳿ⲡⲥⲁⲧⲁⲛⲁⲥ ϧⲁ ⲛⲉⲧⲉⲛϭⲁⲗⲁⲩϫ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ.
20Đức Chúa Trời bình an sẽ kíp giày đạp quỉ Sa-tan dưới chân anh em. Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus chúng ta ở cùng anh em!
21⳿ϥϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲓⲙⲟⲑⲉⲟⲥ ⲡⲁ⳿ϣⲫⲏ ⲣ ⳿ⲛⲣⲉϥⲉⲣϩⲱⲃ ⲛⲉⲙ ⲗⲟⲩⲕⲓⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲓⲁⲥⲥⲱⲛ ⲛⲉⲙ ⲥⲱⲥⲓⲡⲁⲧⲣⲟⲥ ⲡⲁⲥⲩⲅⲅⲉⲛⲏⲥ.
21Ti-mô-thê, kẻ cùng làm việc với tôi chào anh em, Lu-si-út, Gia-sôn và Sô-xi-ba-tê, là bà con tôi cũng vậy.
22ϯϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲧⲉⲣⲧⲓⲟⲥ ⲫⲏⲉⲧⲁϥ⳿ⲥϧⲉ ⲧⲁⲓ⳿ⲉⲡⲓⲥⲧⲟⲗⲏ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪.
22Tôi là Tẹt-tiu, người chép bức thơ nầy, chào thăm anh em trong Chúa.
23⳿ϥϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲅⲁⲓⲟⲥ ⲡⲁϣⲉⲙⲙⲟ ⲛⲉⲙ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ϥϣⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲁⲣⲁⲥⲧⲟⲥ ⲡⲓⲟⲓⲕⲟⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲡⲟⲗⲓⲥ ⲛⲉⲙ ⲕⲟⲩⲁⲣⲧⲟⲥ ⲡⲓⲥⲟⲛ.
23Gai-út là người tiếp đãi tôi cùng tiếp đãi cả Hội thánh, chào anh em.
24ⲡⲏⲙⲟⲧ ⲙⲡⲉⲛⲝⲥ ⲓ̅ⲥ ⲡⲋⲥ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲙⲏⲛ.
24Ê-rát, quan kho bạc thành phố, và Qua-rơ-tu, người anh em chúng ta, cũng chào anh em nữa.
25ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲧⲁϫⲣⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲁⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⲡⲓϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩϭⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲙⲩⲥⲧⲏⲣⲓⲟⲛ ⳿ⲉⲁⲩⲭⲁⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉϩⲁⲛⲥⲏ ⲟⲩ ⳿ⲛⲉⲛⲉϩ.
25Ngợi khen Đấng có quyền làm cho vững chí anh em theo Tin Lành của tôi và lời giảng Đức Chúa Jêsus Christ, theo sự tỏ ra về lẽ mầu nhiệm, là lẽ đã giấu kín từ mọi đời trước,
26ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲁϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲓⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲡⲓϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲉⲁⲩⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲛⲁϩϯ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
26mà bây giờ được bày ra, và theo lịnh Đức Chúa Trời hằng sống, bởi các sách tiên tri, bày ra cho mọi dân đều biết, đặng đem họ đến sự vâng phục của đức tin, -
27ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲡⲓⲥⲁⲃⲉ ⲫϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲉ ⲫⲱϥ ⲡⲉ ⲡⲓⲱⲟⲩ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲉⲛⲉϩ ⲁⲙⲏⲛ ⳿ⲡⲣⲟⲥ ⲣⲱⲙⲉⲟⲥ ⲁⲩ⳿ⲥϧⲏⲧⲥ ϧⲉⲛ ⲕⲟⲣⲓⲛⲑⲟⲥ ⲁⲩⲟⲩⲟⲣⲡⲥ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫⲟⲓⲃⲏ ϯⲥⲱⲛⲓ
27nhân Đức Chúa Jêsus Christ, nguyền xin vinh hiển về nơi Đức Chúa Trời khôn ngoan có một, đời đời vô cùng! A-men.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.