Romans
Chapter 16
Douay-Rheims Bible, Amer…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1And I commend to you Phebe, our sister, who is in the ministry of the church, that is in Cenchrae:
1Tôi gởi gắm Phê-bê, người chị em chúng ta cho anh em, người làm nữ chấp sự của Hội thánh Xen-cơ-rê.
2That you receive her in the Lord as becometh saints; and that you assist her in whatsoever business she shall have need of you. For she also hath assisted many, and myself also.
2Hãy ân cần tiếp rước người trong Chúa chúng ta, một cách xứng đáng với thánh đồ, và hãy giúp đỡ người trong mọi dịp mà người sẽ cần đến anh em; vì chính người đã giúp nhiều kẻ, và cũng giúp tôi nữa.
3Salute Prisca and Aquila, my helpers in Christ Jesus,
3Hãy chào Bê-rít-sin và A-qui-la, kẻ cùng làm việc với tôi trong Đức Chúa Jêsus Christ,
4(Who have for my life laid down their own necks: to whom not I only give thanks, but also all the churches of the Gentiles,)
4là hai người liều chết để cứu sự sống tôi; ấy chẳng những một mình tôi tạ ơn hai người, nhưng cả các Hội thánh của dân ngoại nữa.
5And the church which is in their house. Salute Epenetus, my beloved: who is the firstfruits of Asia in Christ.
5Cũng hãy chào Hội thánh nhóm tại nhà hai người. Hãy chào Ê-bai-nết, là người rất thiết với tôi, và đã nên trái đầu mùa trong xứ A-si cho Đấng Christ.
6Salute Mary, who hath laboured much among you.
6Hãy chào Ma-ri, là người có nhiều công khó vì anh em.
7Salute Andronicus and Junias, my kinsmen and fellow prisoners: who are of note among the apostles, who also were in Christ before me.
7Hãy chào An-trô-ni-cơ và Giu-ni-a, tức là bà con và bạn đồng tù với tôi, là hai người có danh vọng trong các sứ đồ và thuộc về Đấng Christ trước tôi vậy.
8Salute Ampliatus, most beloved to me in the Lord.
8Hãy chào Am-li-a, người rất yêu dấu của tôi trong Chúa.
9Salute Urbanus, our helper in Christ Jesus, and Stachys, my beloved.
9Hãy chào U-rơ-banh, bạn cùng làm việc với tôi trong Đấng Christ, và Eâch-ta-chy, là kẻ rất thiết với tôi.
10Salute Apelles, approved in Christ.
10Hãy chào A-be-lơ, người được tiếp nạp trong Đấng Christ. Hãy chào các người ở nhà A-rích-tô-bu.
11Salute them that are of Aristobulus’ household. Salute Herodian, my kinsman. Salute them that are of Narcissus’ household, who are in the Lord.
11Hãy chào Hê-rô-đi-ôn, là bà con tôi. Hãy chào các người ở nhà Nạt-xít, là những kẻ ở trong Chúa.
12Salute Tryphaena and Tryphosa, who labour in the Lord. Salute Persis, the dearly beloved, who hath much laboured in the Lord.
12Hãy chào Try-phe-nơ và Try-phô-sơ, là hai người làm việc cho Chúa. Hãy chào Bẹt-si-đơ, người rất thân với tôi, và đã làm việc nhiều cho Chúa.
13Salute Rufus, elect in the Lord, and his mother and mine.
13Hãy chào Ru-phu, người được chọn của Chúa, và chào mẹ người, cũng là mẹ tôi.
14Salute Asyncritus, Phlegon, Hermas, Patrobas, Hermes, and the brethren that are with them.
14Hãy chào A-sin-cơ-rích, Phơ-lê-gôn, Hẹt-me, Ba-trô-ba, Hẹt-ma, và các anh em ở với họ.
15Salute Philologus and Julia, Nereus and his sister, and Olympias; and all the saints that are with them.
15Hãy chào Phi-lô-lô-gơ và Giu-li, Nê-rê và chị người, Ô-lim, và hết thảy các thánh đồ ở với họ.
16Salute one another with an holy kiss. All the churches of Christ salute you.
16Anh em hãy lấy cái hôn thánh mà chào nhau. Hết thảy các Hội thánh của Đấng Christ chào anh em.
17Now I beseech you, brethren, to mark them who make dissensions and offences contrary to the doctrine which you have learned, and avoid them.
17Hỡi anh em, tôi khuyên anh em coi chừng những kẻ gây nên bè đảng và làm gương xấu, nghịch cùng sự dạy dỗ mà anh em đã nhận. Phải tránh xa họ đi.
18For they that are such, serve not Christ our Lord, but their own belly; and by pleasing speeches and good words, seduce the hearts of the innocent.
18Vì những kẻ đó chẳng hầu việc Đấng Christ, Chúa chúng ta, song hầu việc cái bụng họ, và lấy những lời ngọt ngào dua nịnh dỗ dành lòng kẻ thật thà.
19For your obedience is published in every place. I rejoice therefore in you. But I would have you to be wise in good, and simple in evil.
19Sự anh em vâng phục thì ai ai cũng biết rồi, vậy tôi vì anh em vui mừng, mong rằng anh em khôn ngoan về điều lành, và thanh sạch đối với điều dữ.
20And the God of peace crush Satan under your feet speedily. The grace of our Lord Jesus Christ be with you.
20Đức Chúa Trời bình an sẽ kíp giày đạp quỉ Sa-tan dưới chân anh em. Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus chúng ta ở cùng anh em!
21Timothy, my fellow labourer, saluteth you, and Lucius, and Jason, and Sosipater, my kinsmen.
21Ti-mô-thê, kẻ cùng làm việc với tôi chào anh em, Lu-si-út, Gia-sôn và Sô-xi-ba-tê, là bà con tôi cũng vậy.
22I Tertius, who wrote this epistle, salute you in the Lord.
22Tôi là Tẹt-tiu, người chép bức thơ nầy, chào thăm anh em trong Chúa.
23Caius, my host, and the whole church, saluteth you. Erastus, the treasurer of the city, saluteth you, and Quartus, a brother.
23Gai-út là người tiếp đãi tôi cùng tiếp đãi cả Hội thánh, chào anh em.
24The grace of our Lord Jesus Christ be with you all. Amen.
24Ê-rát, quan kho bạc thành phố, và Qua-rơ-tu, người anh em chúng ta, cũng chào anh em nữa.
25Now to him that is able to establish you, according to my gospel, and the preaching of Jesus Christ, according to the revelation of the mystery, which was kept secret from eternity,
25Ngợi khen Đấng có quyền làm cho vững chí anh em theo Tin Lành của tôi và lời giảng Đức Chúa Jêsus Christ, theo sự tỏ ra về lẽ mầu nhiệm, là lẽ đã giấu kín từ mọi đời trước,
26(Which now is made manifest by the scriptures of the prophets, according to the precept of the eternal God, for the obedience of faith,) known among all nations;
26mà bây giờ được bày ra, và theo lịnh Đức Chúa Trời hằng sống, bởi các sách tiên tri, bày ra cho mọi dân đều biết, đặng đem họ đến sự vâng phục của đức tin, -
27To God the only wise, through Jesus Christ, to whom be honour and glory for ever and ever. Amen.
27nhân Đức Chúa Jêsus Christ, nguyền xin vinh hiển về nơi Đức Chúa Trời khôn ngoan có một, đời đời vô cùng! A-men.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.