ⲚⲒⲢⲰⳘⲈⲞⲤ
Chapter 6

ⲚⲒⲢⲰⳘⲈⲞⲤ

Coptic New Testament
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲢⲰⳘⲈⲞⲤ 6

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲁϫⲟϥ ⲧⲉⲛⲛⲁϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ.
1Vậy chúng ta sẽ nói làm sao? Chúng ta phải cứ ở trong tội lỗi, hầu cho ân điển được dư dật chăng?
2⳿ⲛⲛⲉⲥϣⲱⲡⲓ ⲛⲏⲉⲧⲁⲛⲙⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲡⲱⲥ ⲟⲛ ⲧⲉⲛⲛⲁⲱⲛϧ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ.
2Chẳng hề như vậy! Chúng ta đã chết về tội lỗi, lẽ nào còn sống trong tội lỗi nữa?
3ϣⲁⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ϧⲁ ⲛⲏⲉⲧⲁⲛϭⲓⲱⲙⲥ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲉⲧⲁⲛϭⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲙⲟⲩ.
3Hay là, anh em chẳng biết rằng chúng ta thảy đều đã chịu phép báp-têm trong Đức Chúa Jêsus Christ, tức là chịu phép báp-têm trong sự chết Ngài sao?
4ⲁⲩⲕⲟⲥⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲙⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲡⲱⲟⲩ ⳿ⲙ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ϩⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲙⲟϣⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲃⲉⲣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲱⲛϧ.
4Vậy chúng ta đã bị chôn với Ngài bởi phép báp-têm trong sự chết Ngài, hầu cho Đấng Christ nhờ vinh hiển của Cha được từ kẻ chết sống lại thể nào, thì chúng ta cũng sống trong đời mới thể ấy.
5ⲓⲥϫⲉ ⲅⲁⲣ ⲁⲛⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛⲧⲱϫⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲥⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉϥⲙⲟⲩ ⲁⲗⲗⲁ ⲉⲛ⳿ⲉϣⲱⲡⲓ ⲟⲛ ⲉⲧⲉϥⲕⲉ⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ.
5Vì nếu chúng ta làm một cùng Ngài bởi sự chết giống như sự chết của Ngài, thì chúng ta cũng sẽ làm một cùng Ngài bởi sự sống lại giống nhau:
6ⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲫⲁⲓ ϫⲉ ⲡⲉⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛ⳿ⲁⲡⲁⲥ ⲁⲩⲁϣϥ ⲛⲉⲙⲁϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲕⲱⲣϥ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲣⲃⲱⲕ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ϫⲉ.
6vì biết rõ rằng người cũ của chúng ta đã bị đóng đinh trên thập tự giá với Ngài, hầu cho thân thể của tội lỗi bị tiêu diệt đi, và chúng ta không phục dưới tội lỗi nữa.
7ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩ ⲁϥⲙⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ.
7Vì ai đã chết thì được thoát khỏi tội lỗi.
8ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ⲁⲛⲙⲟⲩ ⲛⲉⲙ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲧⲉⲛⲛⲁϩϯ ϫⲉ ⲧⲉⲛⲛⲁⲱⲛϧ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲛ.
8Vả, nếu chúng ta đã cùng chết với Đấng Christ, thì chúng ta tin rằng mình cũng sẽ cùng sống với Ngài,
9ⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲉⲧⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ⳿ϥⲛⲁⲙⲟⲩ ⲁⲛ ϫⲉ ⳿ⲫⲙⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲁⲉⲣ⳪ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ.
9bởi biết rằng Đấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, thì chẳng chết nữa; sự chết không còn cai trị trên Ngài.
10ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲁϥⲙⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁϥⲙⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲟⲡ ⲫⲏ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲉϥⲱⲛϧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ϥⲱⲛϧ ⳿ⲙⲫϯ.
10Vì nếu Ngài đã chết, ấy là chết cho tội lỗi một lần đủ cả; nhưng hiện nay Ngài sống, ấy là sống cho Đức Chúa Trời.
11ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϩⲱⲧⲉⲛ ⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⲧⲉⲧⲉⲛⲙⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲉ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲱⲛϧ ⲇⲉ ⳿ⲙⲫϯ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉⲛ⳪.
11Vậy anh em cũng hãy coi mình như chết về tội lỗi và như sống cho Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ.
12⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲟⲩⲛ ⲉⲣⲟⲩⲣⲟ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲙⲁ ⲉⲑⲛⲁⲙⲟⲩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲁ ⲛⲉϥ⳿ⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓ⳿ⲁ.
12Vậy, chớ để tội lỗi cai trị trong xác hay chết của anh em, và chớ chiều theo tư dục nó.
13ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲧⲁϩⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛϩⲟⲡⲗⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲁⲇⲓⲕⲓ⳿ⲁ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⲙⲁⲧⲁϩⲉ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲫϯ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⲉⲩⲟⲛϧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛϩⲟⲡⲗⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
13Chớ nộp chi thể mình cho tội lỗi, như là đồ dùng gian ác, nhưng hãy phó chính mình anh em cho Đức Chúa Trời, dường như đã chết mà nay trở nên sống, và dâng chi thể mình cho Đức Chúa Trời như là đồ dùng về sự công bình.
14⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲅⲁⲣ ⲛⲁⲉⲣ⳪ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲭⲏ ⲅⲁⲣ ϧⲁ ⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ϧⲁ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ.
14Vì tội lỗi không cai trị trên anh em đâu; bởi anh em chẳng thuộc dưới luật pháp, mà thuộc dưới ân điển.
15ⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲛⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ϫⲉ ⲧⲉⲛⲭⲏ ϧⲁ ⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ϧⲁ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⳿ⲛⲛⲉⲥϣⲱⲡⲓ.
15Vậy thì làm sao! Vì chúng ta không thuộc dưới luật pháp, nhưng thuộc dưới ân điển, thì chúng ta sẽ phạm tội hay sao? Chẳng hề như vậy!
16ϣⲁⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲧⲁϩⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⲛⲁϥ ⳿ⲉ⳿ⲡⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲁⲛⲃⲱⲕ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲓⲧⲉ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲉⲩⲙⲟⲩ ⳿ⲓⲧⲉ ⳿ⲡⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ.
16Anh em há chẳng biết rằng nếu anh em đã nộp mình làm tôi mọi đặng vâng phục kẻ nào, thì là tôi mọi của kẻ mình vâng phục, hoặc của tội lỗi đến sự chết, hoặc của sự vâng phục để được nên công bình hay sao?
17⳿ⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲇⲉ ⳿ⲙⲫϯ ϣⲏⲡ ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲡⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ ⳿ⲉⲡⲓⲧⲩⲡⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ⲥⲃⲱ ⲫⲏⲉⲧⲁⲩϯ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
17Nhưng, tạ ơn Đức Chúa Trời, vì sau khi anh em làm tôi mọi tội lỗi, thì đã từ lòng vâng phục đạo lý là sự đã ban làm mực thước cho mình!
18ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲣⲉⲙϩⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲃⲱⲕ ⲇⲉ ⳿ⲛϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ.
18Vậy, anh em đã được buông tha khỏi tội lỗi, trở nên tôi mọi của sự công bình rồi.
19ⲟⲩⲙⲉⲧⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉϯϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲡϣⲱⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛⲥⲁⲣⲝ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲅⲁⲣ ⲉⲧⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲧⲁϩⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⳿ⲙ⳿ⲡϭⲱϧⲉⲙ ⲛⲉⲙ ϯ⳿ⲁⲛⲟⲙⲓ⳿ⲁ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉϯ⳿ⲁⲛⲟⲙⲓ⳿ⲁ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲛ ϯⲛⲟⲩ ⲙⲁⲧⲁϩⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲙⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⳿ⲛ ϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲟⲩⲃⲟ.
19Tôi nói theo cách loài người, vì xác thịt của anh em là yếu đuối. Vậy, anh em từng đặt chi thể mình làm tôi sự ô uế gian ác đặng phạm tội ác thể nào, thì bây giờ, hãy đặt chi thể mình làm tôi sự công bình đặng làm nên thánh cũng thể ấy.
20ϩⲟⲧⲉ ⲅⲁⲣ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲛⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛⲣⲉⲙϩⲉ ⲡⲉ ⳿ⲛϯⲙⲉⲑⲙⲏⲓ.
20Vả, khi anh em còn làm tôi mọi tội lỗi, thì đối với sự công bình anh em được tự do.
21ⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲧⲁϩ ⲉⲛⲁϥϣⲟⲡ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲧⲉⲧⲉⲛϭⲓϣⲓⲡⲓ ⳿ⲉϫⲱⲟⲩ ϯⲛⲟⲩ ⳿ⲧϧⲁ⳿ⲉ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲛⲏ ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲡⲉ.
21Thế thì anh em đã được kết quả gì? Aáy là quả mà anh em hiện nay đang hổ thẹn; vì sự cuối cùng của những điều đó tức là sự chết.
22ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲣⲉⲙϩⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲃⲱⲕ ⳿ⲙⲫϯ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲧⲁϩ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲟⲩⲃⲟ ⳿ⲡϫⲱⲕ ⲇⲉ ⲟⲩⲱⲛϧ ϣⲁ ⲉⲛⲉϩ ⲡⲉ.
22Nhưng bây giờ đã được buông tha khỏi tội lỗi và trở nên tôi mọi của Đức Chúa Trời rồi, thì anh em được lấy sự nên thánh làm kết quả, và sự sống đời đời làm cuối cùng.
23ⲛⲓⲟⲯⲱⲛⲓⲟⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲡⲉ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲟⲩⲱⲛϧ ϣⲁ ⳿ⲉⲛⲉϩ ⲡⲉ ϧⲉⲛ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉⲛ⳪
23Vì tiền công của tội lỗi là sự chết; nhưng sự ban cho của Đức Chúa Trời là sự sống đời đời trong Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.