ⲚⲒⲢⲰⳘⲈⲞⲤ 13
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲯⲩⲭⲏ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲙⲁⲣⲟⲩϭⲛⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲓⲉⲝⲟⲩⲥⲓ⳿ⲁ ⲉⲧϭⲟⲥⲓ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲉⲝⲟⲩⲥⲓ⳿ⲁ ⲅⲁⲣ ϣⲟⲡ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫϯ ⲛⲏⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫϯ ⲥⲉⲑⲏϣ.
1Mọi người phải vâng phục các đấng cầm quyền trên mình; vì chẳng có quyền nào mà không đến bởi Đức Chúa Trời, các quyền đều bởi Đức Chúa Trời chỉ định.
2ϩⲱⲥⲧⲉ ⲫⲏⲉⲧϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ϯ ⲉⲝⲟⲩⲥⲓ⳿ⲁ ⲁϥϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲡⲓⲑⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲛⲏ ⲇⲉ ⲉⲧϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁⲩ ⲉⲩ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩϩⲁⲡ.
2Cho nên ai chống cự quyền phép, tức là đối địch với mạng lịnh Đức Chúa Trời đã lập; và những kẻ đối địch thì chuốc lấy sự phán xét vào mình.
3ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ ⲅⲁⲣ ⲛⲁⲩⲭⲏ ⲉⲩϩⲟϯ ⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓϩⲱⲃ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ⲭ ⲟⲩⲱϣ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲉⲣϩⲟϯ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲛϯⲉⲝⲟⲩⲥⲓ⳿ⲁ ⲁⲣⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲧⲁⲓⲟ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
3Vả, các quan quyền không phải để cho người làm lành sợ, mà để cho người làm dữ sợ. Ngươi muốn không sợ quyền phép chăng? Hãy làm điều lành, sẽ được khen thưởng;
4ⲟⲩⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲛⲁⲕ ⲧⲉ ⳿ⲉⲡⲓⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⲁⲕϣⲁⲛ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲁⲣⲓϩⲟϯ ⲛⲁⲥⲉⲣⲫⲟⲣⲓⲛ ⲅⲁⲣ ⲁⲛ ⳿ⲛϯ ⲥⲏϥⲓ ϩⲓⲕⲏ ⲟⲩⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲡⲉ ⲉⲥϭⲓ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲓϣ ⳿ⲙ⳿ⲡϫⲱⲛⲧ ⳿ⲙⲫⲏⲉⲧ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ.
4vì quan quyền là chức việc của Đức Chúa Trời để làm ích cho ngươi. Song nếu ngươi làm ác, thì hãy sợ, vì người cầm gươm chẳng phải là vô cớ; người là chức việc của Đức Chúa Trời để làm ra sự công bình và phạt kẻ làm dữ.
5ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲁⲛⲁⲅⲕⲏ ⳿ⲉϭⲛⲉϫⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩ ⲙⲟⲛⲟⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲡϫⲱⲛⲧ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲉⲙ ⲉⲑⲃⲉ ϯⲥⲩⲛⲏⲇⲉⲥⲓⲥ.
5Vậy nên cần phải vâng phục, chẳng những vì sợ hình phạt thôi, nhưng cũng vì cớ lương tâm.
6ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲧⲉⲛϯϩⲱϯ ϩⲁⲛⲣⲉϥⲫⲱϣⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲛⲉ ⲉⲩⲙⲏⲛ ⳿ⲉⲡⲁⲓϩⲱⲃ.
6Aáy cũng bởi lẽ đó mà anh em nộp thuế, vì các quan quyền là đầy tớ của Đức Chúa Trời, hằng giữ việc ấy.
7ⲙⲁ ⲛⲉⲧⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲙⲁ ⲡⲓϩⲱϯ ⳿ⲙⲫⲁ ⲡⲓϩⲱϯ ⲙⲁ ⲡⲓⲧⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲙⲫⲁ ⲡⲓⲧⲉⲗⲟⲥ ⲙⲁϯϩⲟϯ ⳿ⲙⲫⲁ ϯϩⲟϯ ⲙⲁ ⲡⲓⲧⲁⲓⲟ ⳿ⲙⲫⲁ ⲡⲓⲧⲁⲓⲟ.
7Phải trả cho mọi người điều mình đã mắc: nộp thuế cho kẻ mình phải nộp thuế; đóng góp cho kẻ mình phải đóng góp; sợ kẻ mình đáng sợ; kính kẻ mình đáng kính.
8⳿ⲙⲡⲉⲣⲭⲁ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲃⲏⲗ ⳿ⲉⲙⲉⲛⲣⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ ⲫⲏ ⲅⲁⲣ ⲉⲑⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲁϥϫⲉⲕ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
8Đừng mắc nợ ai chi hết, chỉ mắc nợ về sự yêu thương nhau mà thôi, vì ai yêu kẻ lân cận mình ấy là đã làm trọn luật pháp.
9ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲉⲣⲛⲱⲓⲕ ⳿ⲛⲛⲉⲕϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲛⲛⲉⲕϭⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫ ⳿ⲛⲛⲉⲕⲉⲣ⳿ⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓⲛ ⲛⲉⲙ ⲕⲉⲟⲩ⳿ⲓ ⲕⲉⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⲁⲩϫⲏⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲙⲉⲛⲣⲉ ⲡⲉⲕ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲙⲡⲉⲕⲣⲏϯ.
9Vả, những điều răn nầy: Ngươi chớ phạm tội tà dâm, chớ giết người, chớ trộm cướp, chớ tham lam, và mọi điều răn khác nữa, bất luận điều nào, đều tóm lại trong một lời nầy: Ngươi phải yêu kẻ lân cận mình như mình.
10ϯⲁⲅⲁⲡⲏ ⳿ⲙⲡⲉⲥⲉⲣⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉⲥ⳿ϣⲫⲏ ⲣ ⳿ⲡϫⲱⲕ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲡⲉ ϯⲁⲅⲁⲡⲏ.
10Sự yêu thương chẳng hề làm hại kẻ lân cận; vậy yêu thương là sự làm trọn luật pháp.
11ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ϫⲉ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⲧⲉ ϩⲏⲇⲏ ⲉⲑⲣⲉⲧⲉⲛⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲛⲕⲟⲧ ϯⲛⲟⲩ ⲇⲉ ⲁϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲣⲟⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲛⲛⲟϩⲉⲙ ⳿ⲉϩⲟⲧⲉ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⲉⲧⲁⲛⲛⲁϩϯ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ.
11Hãy ăn ở như vậy, vì biết thời k” đang lúc chúng ta đây: giờ anh em từ ngủ thức dậy đã đến, bởi sự cứu hiện nay đã gần chúng ta hơn lúc chúng ta mới tin.
12ⲁ ⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲕⲟⲡⲧⲓⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲇⲉ ⲁϥϧⲱⲛⲧ ⲙⲁⲣⲉⲛⲭⲱ ⲟⲩⲛ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ϩⲃⲏ ⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲭⲁⲕⲓ ⲙⲁⲣⲉⲛϯ ⲇⲉ ϩⲓⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲛⲓϩⲟⲡⲗⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲟⲩⲱⲓⲛⲓ.
12Đêm đã khuya, ngày gần đến; vậy chúng ta hãy lột bỏ những việc tối tăm mà mặc lấy áo giáp sáng láng.
13ϩⲱⲥ ⲉⲛϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲙⲁⲣⲉⲛⲙⲟϣⲓ ⲉⲛⲥⲟⲩⲃⲏⲧ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϫⲉⲣϫⲉⲣ ⲁⲛ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲑⲓϧⲓ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϣⲁ⳿ⲓⲣⲓ ⲁⲛ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲥⲱϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣϭⲛⲏⲛ ⲁⲛ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲭⲟϩ.
13Hãy bước đi cách hẳn hoi như giữa ban ngày. Chớ nộp mình vào sự quá độ và say sưa, buông tuồng và bậy bạ, rầy rà và ghen ghét;
14ⲁⲗⲗⲁ ⲙⲟⲓ ϩⲓ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲠ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣϥⲓⲣⲱⲟⲩϣ ϧⲁ ϯⲥⲁⲣⲝ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛ⳿ⲉⲡⲓⲑⲩⲙⲓ⳿ⲁ
14nhưng hãy mặc lấy Đức Chúa Jêsus Christ, chớ chăm nom về xác thịt mà làm cho phỉ lòng dục nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.