Неемия 12
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ятэ преоций ши левиций каре с-ау ынторс ку Зоробабел, фиул луй Шеалтиел, ши ку Иосуа: Серая, Иеремия, Езра,
1Đây là những thầy tế lễ và người Lê-vi, theo Xô-rô-ba-bên, con trai của Sa-la-thi-ên, và Giê-sua, mà đi lên: Sê-ra-gia, Giê-rê-mi, E-sơ-ra,
2Амария, Малук, Хатуш,
2A-ma-ria, Ma-lúc, Ha-túc,
3Шекания, Рехум, Меремот,
3Sê-ca-nia, Rê-hum, Mê-rê-mốt,
4Идо, Гинетой, Абия,
4Y-đô, Ghi-nê-thôi, A-bi-gia,
5Мииамин, Маадия, Билга,
5Mi-gia-min, Ma-a-đia, Binh-ga,
6Шемая, Иоиариб, Иедая,
6Sê-ma-gia, Giô-gia-ríp, Giê-đa-gia,
7Салу, Амок, Хилкия, Иедая. Ачештя ау фост кэпетенииле преоцилор ши але фрацилор лор, пе время луй Иосуа.
7Sa-lu, A-móc, Hinh-kia, và Giê-đa-gia. Đó là quan trưởng của những thầy tế lễ và anh em của họ trong đời Giê-sua.
8Левиць: Иосуа, Бинуи, Кадмиел, Шеребия, Иуда, Матания, каре кырмуя ымпреунэ ку фраций сэй кынтаря лауделор;
8Những người Lê-vi là: Giê-sua, Bin-nui, Cát-mê-ên, Sê-rê-bia, Giu-đa, và Mát-tai-nia, là người với anh em mình coi sóc việc hát khen ngợi.
9Бакбукия ши Уни, каре ышь ымплиняу службеле лынгэ фраций лор.
9Lại có Bác-bu-kia, U-ni, cùng các anh em mình; họ thay đổi phiên nhau trong công việc mình.
10Иосуа а нэскут пе Иоиаким, Иоиаким а нэскут пе Елиашиб, Елиашиб а нэскут пе Иоиада,
10Giê-sua sanh Giô-gia-kim; Giô-gia-kim sanh Ê-li-a-síp; Ê-li-a-síp sanh Giô-gia-đa;
11Иоиада а нэскут пе Ионатан ши Ионатан а нэскут пе Иадуа.
11Giô-gia-đa sanh Giô-na-than, Giô-na-than sanh Gia-đua.
12Ятэ каре ерау пе время луй Иоиаким преоций, капий де фамилий: пентру Серая, Мерая; пентру Иеремия, Ханания;
12Nầy là trưởng tộc của những thầy tế lễ, trong đời Giô-gia-kim: về họ Sê-ra-gia, Mê-ra-gia; về họ Giê-rê-mi, Ha-na-nia;
13пентру Езра, Мешулам; пентру Амария, Иоханан;
13về họ E-xơ-ra, Mê-su-lam; về họ A-ma-ria, Giô-ha-nan;
14пентру Мелуки, Ионатан; пентру Шебания, Иосиф;
14về họ Mê-lu-ki, Giô-na-than;
15пентру Харим, Адна; пентру Мераиот, Хелкай;
15về họ Sê-ba-nia, Giô-sép; về họ Ha-rim, Aùt-na; về họ Mê-ra-giốt; Hên-cai;
16пентру Идо, Захария; пентру Гинетон, Мешулам;
16ve họ Y-đô, Xa-cha-ri; về họ Ghi-nê-thôn, mê-su-lam;
17пентру Абия, Зикри; пентру Миниамин ши Моадия, Пилтай;
17về họ A-bi-gia, Xiếc-ri; về họ Min-gia-min và Mô-đa-đia, Phinh-tai;
18пентру Билга, Шамуа; пентру Шемая, Ионатан;
18về họ Binh-ga, Sa-mua; về họ Sê-ma-gia, Giô-na-than;
19пентру Иоиариб, Матнай; пентру Иедая, Узи;
19về họ Giô-gia-ríp, Mát-tê-nai; về họ Giê-đa-gia, U-xi;
20пентру Салай, Калай; пентру Амок, Ебер;
20về họ Sa-lai, Ca-lai; về họ A-móc, Ê-be;
21пентру Хилкия, Хашабия; пентру Иедая, Нетанеел.
21về họ Hinh-kia Ha-sa-bia; về họ Giê-đa-gia, Nê-tha-nê-ên.
22Пе время луй Елиашиб, луй Иоиада, луй Иоханан ши луй Иадуа, левиций, капий де фамилий, ши преоций, ау фост скришь суб домния луй Дариус, Персанул.
22Về người Lê-vi, các trưởng tộc của họ đã biên tên vào sổ trong đời của Ê-li-a-síp, Giô-gia-đa, Giô-ha-nan, và Gia-đua; còn những thầy tế lễ, thì biên tên vào sổ trong đời Đa-ri-út, nước Phe-rơ-sơ.
23Фиий луй Леви, капий де фамилий, ау фост скришь ын Картя Кроничилор пынэ пе время луй Иоханан, фиул луй Елиашиб.
23Các trưởng tộc của người Lê-vi có ghi tên vào sách sử ký cho đến đời Giô-ha-nan, con trai của Ê-li-a-síp.
24Кэпетенииле левицилор, Хашабия, Шеребия ши Иосуа, фиул луй Кадмиел, ши фраций лор ымпреунэ ку ей, стынд уний ын фаца алтора, ерау ынсэрчинаць сэ мэряскэ ши сэ лауде пе Домнул, дупэ рындуяла луй Давид, омул луй Думнезеу.
24Các trưởng tộc của người Lê-vi: Ha-sa-bia, Sê-rê-bia, và Giê-sua, con trai của Cát-mi-ên, và các anh em người ứng đối nhau, từng ban từng thứ, đặng ngợi khen và cảm tạ, tùy theo lịnh của Đa-vít, người của Đức Chúa Trời.
25Матания, Бакбукия, Обадия, Мешулам, Талмон ши Акуб, ушиерь, фэчяу де стражэ ла кэмэриле де ла порць.
25Mát-ta-nia, Bác-bu-kia, Ô-ba-đia, Mê-su-lam, Tanh-môn và A-cúp, là kẻ canh giữ cửa, giữ các kho bên cửa thành.
26Ей трэяу пе время луй Иоиаким, фиул луй Иосуа, фиул луй Иоцадак, ши пе время луй Неемия, дрегэторул, ши пе время преотулуй ши кэртурарулуй Езра.
26Các người này ở về đời Giô-gia-kim, con trai của Giê-sua, cháu Giô-xa-đác, về đời Nê-hê-mi, quan tổng trấn, và về đời E-xơ-ra, làm thầy tế lễ và văn sĩ.
27Ла сфинциря зидурилор Иерусалимулуй, ау кемат пе левиць дин тоате локуриле ын каре локуяу ши й-ау адус ла Иерусалим, ка сэ прэзнуяскэ сфинциря ши сэрбэтоаря ку лауде ши кынтэрь, ын сунет де кимвале, алэуте ши харпе.
27Khi khánh thành các vách thành Giê-ru-sa-lem, thì người ta sai gọi các người Lê-vi ở khắp mọi nơi, đặng đem chúng về Giê-ru-sa-lem, để dự lễ khánh thành cách vui vẻ, có tiếng khen ngợi và ca hát theo chập chỏa, đàn cầm, và đàn sắt.
28Фиий кынтэрецилор с-ау стрынс дин ымпрежуримиле Иерусалимулуй, дин сателе служиторилор Темплулуй,
28Các người ca hát đều hiệp lại, từ đồng bằng xung quanh Giê-ru-sa-lem, các làng người Nê-tô-pha-tít;
29дин Бет-Гилгал ши дин цинутул Гебей ши дин Азмавет, кэч кынтэреций ышь зидисерэ сате ымпрежурул Иерусалимулуй.
29lại từ Bết-ghinh-ganh, từ đồng bằng Ghê-ba và Aùch-ma-vết; vì những người ca hát đã xây cho mình các làng ở chung quanh thành Giê-ru-sa-lem.
30Преоций ши левиций с-ау курэцит ши ау курэцит ши пе попор, порциле ши зидул.
30Những thầy tế lễ và người Lê-vi dọn mình cho thánh sạch, cũng dọn cho thánh sạch dân sự, các cửa và vách thành.
31Ам суит пе зид пе кэпетенииле луй Иуда ши ам фэкут доуэ корурь марь. Чел динтый а порнит пе партя дряптэ а зидулуй, спре Поарта Гуноюлуй.
31Bấy giờ, tôi biểu các quan trưởng Giu-đa lên trên vách thành, rồi phân làm hai tốp lớn kéo nhau đi để cảm tạ; một tốp đi về phía hữu trên vách thành, tới cửa Phân.
32Ын урма ачестуй кор мерӂяу Хосея ши жумэтате дин кэпетенииле луй Иуда,
32Sau chúng có Hô-sa-gia, và phân nửa số các quan trưởng Giu-đa,
33Азария, Езра, Мешулам,
33cùng A-xa-ria, E-xơ-ra, Mê-su-lam, Giu-đa, Bên-gia-min,
34Иуда, Бениамин, Шемая ши Иеремия,
34Sê-ma-gia, Giê-rê-mi,
35уний дин фиий преоцилор ку трымбице, Захария, фиул луй Ионатан, фиул луй Шемая, фиул луй Матания, фиул луй Мика, фиул луй Закур, фиул луй Асаф,
35và mấy con trai của những thầy tế lễ cầm kèn: Xa-cha-ri, con trai của Giô-na-than, cháu của Sê-ma-gia, chắt của Mát-ta-nia, chít của Mi-chê; Mi-chê là con trai của Xác-cua, cháu của A-sáp,
36ши фраций сэй, Шемая, Азареел, Милалай, Гилалай, Маай, Нетанеел, Иуда ши Ханани, ку инструментеле де музикэ але луй Давид, омул луй Думнезеу. Кэртурарул Езра ера ын фрунтя лор.
36cùng các anh em người, là Sê-ma-gia, A-xa-rên, Mi-la-lai, Ghi-la-lai, Ma-ai, Nê-tha-nê-ên, Giu-đa, và Ha-na-ni, cầm những nhạc khí của Đa-vít, người của Đức Chúa Trời; và E-xơ-ra, người văn sĩ, đi ở đằng trước chúng.
37Ла Поарта Изворулуй, с-ау суит дрепт ынаинте пе трептеле четэций луй Давид, пе ридикэтура зидулуй, дясупра касей луй Давид, пынэ ла Поарта Апелор, спре рэсэрит.
37Từ cửa Suối, ở ngay mặt, chúng đi thẳng lên các nấc thành Đa-vít, tại nơi đốc vách thành ở trên đền Đa-vít, và đến cửa Nước về phía đông.
38Ал дойля кор а порнит спре стынга. Ын урма луй веням еу ку чялалтэ жумэтате дин попор, пе зид. Трекынд пе дясупра Турнулуй Куптоарелор, ау мерс пынэ ла зидул чел лат;
38Còn tốp cảm tạ thứ nhì đi trên vách thành đối ngang lại với tốp thứ nhất, còn tôi đi ở sau họ với phân nửa dân sự, từ tháp các Lò cho đến vách rộng,
39апой пе дясупра Порций луй Ефраим, пе дясупра порций челей векь, пе дясупра Порций Пештилор, пе дясупра турнулуй луй Хананеел ши пе дясупра турнулуй Мя, пынэ ла Поарта Оилор. Ши с-ау оприт ла Поарта темницей.
39đi qua trên cửa Eùp-ra-im, gần bên cửa Cũ, cửa Cá, tháp Ha-na-nê-ên, và tháp Mê-a, đến cửa Chiên. Chúng dừng lại tại cửa Ngục.
40Челе доуэ корурь с-ау оприт ын Каса луй Думнезеу, ши тот аша ши еу ши дрегэторий каре ерау ку мине,
40Đoạn, hai tốp cảm tạ dừng lại trong đền Đức Chúa Trời, tôi và phân nửa quan trưởng theo tôi cũng làm vậy,
41ши преоций Елиаким, Маасея, Миниамин, Мика, Елиоенай, Захария, Ханания, ку трымбице,
41và những thầy tế lễ cầm kèn, là Ê-li-a-kim, Ma-a-sê-gia, Min-gia-min, Mi-chê, Ê-li-ô-ê-nai, Xa-cha-ri, và Ha-na-nia;
42ши Маасея, Шемая, Елеазар, Узи, Иоханан, Малкия, Елам ши Езер. Кынтэреций шь-ау ынэлцат гласул, кырмуиць де Израхия.
42lại có Ma-a-sê-gia, Sê-ma-gia, Ê-lê-a-xa, U-xi, Giô-ha-nan, Manh-ki-gia, Ê-lam, và Ê-xe. Những kẻ ca hát tiếng lớn, có Dít-ra-hia dẫn dắt.
43Ын зиуа ачея с-ау адус мулте жертфе ши а фост маре букурие, кэч Думнезеу дэдусе попорулуй о маре причинэ де букурие. Се букурау ши фемеиле ши копиий, ши стригэтеле де букурие але Иерусалимулуй се аузяу пынэ департе.
43Trong ngày đó, chúng dâng những của lễ trọng thể và vui vẻ; vì Đức Chúa Trời đã khiến cho chúng vui mừng khắp khởi; các người đàn bà và con trẻ cũng vui mừng nữa; sự vui mừng của thành Giê-ru-sa-lem vang ra rất xa.
44Ын зиуа ачея, с-ау рындуит оамень каре сэ привегезе асупра одэилор каре служяу де кэмэрь пентру даруриле де мынкаре, челе динтый роаде ши зечуель. Ей ау фост ынсэрчинаць сэ адуне ын еле, дин цинутул четэцилор, пэрциле хотэрыте де Леӂе преоцилор ши левицилор. Кэч Иуда се букура кэ преоций ши левиций ерау ла локул лор,
44Trong ngày đó, người ta lập kẻ coi sóc các phòng kho tàng về của lễ dâng giơ lên, về của đầu mùa, về thuế một phần mười, đặng thâu vào nó, tùy theo đồng của các thành, phần của những thầy tế lễ và người Lê-vi, mà luật pháp đã chỉ định; vì Giu-đa vui mừng nhân những thầy tế lễ và người Lê-vi đứng hầu việc.
45пэзинд тот че привя служба луй Думнезеу ши а курэцирилор. Кынтэреций ши ушиерий ышь ымплиняу ши ей службеле дупэ рындуяла луй Давид ши а фиулуй сэу Соломон.
45Chúng luôn với những kẻ ca hát và kẻ giữ cửa đều giữ trách nhiệm của Đức Chúa Trời, và việc dọn mình thánh sạch, tùy theo mạng lịnh của Đa-vít và Sa-lô-môn, con trai người.
46Кэч одиниоарэ, пе время луй Давид ши а луй Асаф, ерау кэпетений песте кынтэрець ши кынтэрь де лаудэ ши де мулцумире ын чинстя луй Думнезеу.
46Vì ngày xưa, về đời Đa-vít và A-sáp, có những quan trưởng coi sóc những kẻ ca hát, và có bài hát khen ngợi cảm tạ Đức Chúa Trời.
47Тот Исраелул а дат пе время луй Зоробабел ши Неемия пэрциле кувените кынтэрецилор ши ушиерилор, зи де зи; ау дат левицилор лукруриле сфинците, яр левиций ау дат фиилор луй Аарон лукруриле сфинците кувените лор.
47Trong đời Xô-rô-ba-bên và Nê-hê-mi, cả Y-sơ-ra-ên đều cấp phần cho kẻ ca hát và người canh giữ cửa, ngày nào cần dùng theo ngày nấy; cũng để riêng phần của người Lê-vi, và người Lê-vi để riêng phần của con cháu A-rôn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.