Немијина 12
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1А ово су свештеници и Левити који дођоше са Зоровавељем сином Салатиловим и Исусом: Сераја, Јеремије, Јездра,
1Đây là những thầy tế lễ và người Lê-vi, theo Xô-rô-ba-bên, con trai của Sa-la-thi-ên, và Giê-sua, mà đi lên: Sê-ra-gia, Giê-rê-mi, E-sơ-ra,
2Амарија, Малух, Хатус,
2A-ma-ria, Ma-lúc, Ha-túc,
3Сеханија, Реум, Леримот,
3Sê-ca-nia, Rê-hum, Mê-rê-mốt,
4Идо, Гинето, Авија,
4Y-đô, Ghi-nê-thôi, A-bi-gia,
5Мијамин, Мадија, Вилга,
5Mi-gia-min, Ma-a-đia, Binh-ga,
6Семаја, Јојарив, Једаја,
6Sê-ma-gia, Giô-gia-ríp, Giê-đa-gia,
7Салуј, Амок, Хелкија, Једаја. То беху главари између свештеника и браће своје за времена Исусовог.
7Sa-lu, A-móc, Hinh-kia, và Giê-đa-gia. Đó là quan trưởng của những thầy tế lễ và anh em của họ trong đời Giê-sua.
8А левити: Исус, Винуј, Кадмило, Серевија, Јуда и Матанија, који с браћом својом бише над певањем.
8Những người Lê-vi là: Giê-sua, Bin-nui, Cát-mê-ên, Sê-rê-bia, Giu-đa, và Mát-tai-nia, là người với anh em mình coi sóc việc hát khen ngợi.
9А Ваквукија и Уније, браћа њихова, беху према њима у редовима својим.
9Lại có Bác-bu-kia, U-ni, cùng các anh em mình; họ thay đổi phiên nhau trong công việc mình.
10А Исус роди Јоакима, а Јоаким роди Елијасива, а Елијасив роди Јојаду;
10Giê-sua sanh Giô-gia-kim; Giô-gia-kim sanh Ê-li-a-síp; Ê-li-a-síp sanh Giô-gia-đa;
11а Јојада роди Јонатана, а Јонатан роди Јадву.
11Giô-gia-đa sanh Giô-na-than, Giô-na-than sanh Gia-đua.
12А за времена Јоакимовог беху свештеници, главари домова отачких: од дома Серајиног Мераја, од Јеремијиног Ананија,
12Nầy là trưởng tộc của những thầy tế lễ, trong đời Giô-gia-kim: về họ Sê-ra-gia, Mê-ra-gia; về họ Giê-rê-mi, Ha-na-nia;
13од Јездриног Месулам, од Амаријиног Јоанана,
13về họ E-xơ-ra, Mê-su-lam; về họ A-ma-ria, Giô-ha-nan;
14од Мелихујевог Јонатан, од Севанијиног Јосиф,
14về họ Mê-lu-ki, Giô-na-than;
15од Харимовог Адана, од Мерајотовог Елкај,
15về họ Sê-ba-nia, Giô-sép; về họ Ha-rim, Aùt-na; về họ Mê-ra-giốt; Hên-cai;
16од Идовог Азахарија, од Гинетовог Месулама,
16ve họ Y-đô, Xa-cha-ri; về họ Ghi-nê-thôn, mê-su-lam;
17од Авијиног Зихрије, од Минијаминовог и Моадијиног Филтај,
17về họ A-bi-gia, Xiếc-ri; về họ Min-gia-min và Mô-đa-đia, Phinh-tai;
18од Вилжиног Самуја, од Семајиног Јонатан,
18về họ Binh-ga, Sa-mua; về họ Sê-ma-gia, Giô-na-than;
19од Јојаривовог Матенај, од Једајиног Озије,
19về họ Giô-gia-ríp, Mát-tê-nai; về họ Giê-đa-gia, U-xi;
20од Салајевог Калај, од Амоковог Евер,
20về họ Sa-lai, Ca-lai; về họ A-móc, Ê-be;
21од Хелкијиног Асавија, од Једајиног Натанаило.
21về họ Hinh-kia Ha-sa-bia; về họ Giê-đa-gia, Nê-tha-nê-ên.
22А Левити, главари домова отачких, за време Елијасива, Јојаде, Јоанана и Јадве бише пописани са свештеницима до царовања Дарија, цара персијског;
22Về người Lê-vi, các trưởng tộc của họ đã biên tên vào sổ trong đời của Ê-li-a-síp, Giô-gia-đa, Giô-ha-nan, và Gia-đua; còn những thầy tế lễ, thì biên tên vào sổ trong đời Đa-ri-út, nước Phe-rơ-sơ.
23синови Левијеви, главари домова отачких, бише пописани у књизи дневника до времена Јоанана, сина Елијасивовог:
23Các trưởng tộc của người Lê-vi có ghi tên vào sách sử ký cho đến đời Giô-ha-nan, con trai của Ê-li-a-síp.
24И главари левитски беху: Асавија, Еревија и Исус син Кадмилов и браћа њихова према њима да хвале и славе Бога по заповести Давида, човека Божјег, ред према реду;
24Các trưởng tộc của người Lê-vi: Ha-sa-bia, Sê-rê-bia, và Giê-sua, con trai của Cát-mi-ên, và các anh em người ứng đối nhau, từng ban từng thứ, đặng ngợi khen và cảm tạ, tùy theo lịnh của Đa-vít, người của Đức Chúa Trời.
25Матанија и Ваквукија, Овадија, Месулам, Талмон, Акув, беху вратари који чуваху стражу код ризница на вратима.
25Mát-ta-nia, Bác-bu-kia, Ô-ba-đia, Mê-su-lam, Tanh-môn và A-cúp, là kẻ canh giữ cửa, giữ các kho bên cửa thành.
26Ти беху за времена Јоакима сина Исуса сина Јоседековог и за времена Немије кнеза, и свештеника Јездре књижевника.
26Các người này ở về đời Giô-gia-kim, con trai của Giê-sua, cháu Giô-xa-đác, về đời Nê-hê-mi, quan tổng trấn, và về đời E-xơ-ra, làm thầy tế lễ và văn sĩ.
27А кад се освећиваше зид јерусалимски, тражише Левите по свим местима њиховим да их доведу у Јерусалим да се сврши посвећење с весељем, хвалом и песмама уз кимвале, псалтире и гусле.
27Khi khánh thành các vách thành Giê-ru-sa-lem, thì người ta sai gọi các người Lê-vi ở khắp mọi nơi, đặng đem chúng về Giê-ru-sa-lem, để dự lễ khánh thành cách vui vẻ, có tiếng khen ngợi và ca hát theo chập chỏa, đàn cầm, và đàn sắt.
28И скупише се синови певачки и из равница око Јерусалима и из села нетофатских,
28Các người ca hát đều hiệp lại, từ đồng bằng xung quanh Giê-ru-sa-lem, các làng người Nê-tô-pha-tít;
29и из Вет-Гилала и из поља гевских и азмаветских, јер певачи беху населили села око Јерусалима.
29lại từ Bết-ghinh-ganh, từ đồng bằng Ghê-ba và Aùch-ma-vết; vì những người ca hát đã xây cho mình các làng ở chung quanh thành Giê-ru-sa-lem.
30И очистише се свештеници и Левити, и очистише народ и врата и зид.
30Những thầy tế lễ và người Lê-vi dọn mình cho thánh sạch, cũng dọn cho thánh sạch dân sự, các cửa và vách thành.
31Иза тога заповедих кнезовима јудејским да изађу на зид, и поставих два велика збора певачка, и један од њих иђаше надесно с горње стране зида к вратима гнојним.
31Bấy giờ, tôi biểu các quan trưởng Giu-đa lên trên vách thành, rồi phân làm hai tốp lớn kéo nhau đi để cảm tạ; một tốp đi về phía hữu trên vách thành, tới cửa Phân.
32А за њима иђаше Осија и половина кнезова Јудиних,
32Sau chúng có Hô-sa-gia, và phân nửa số các quan trưởng Giu-đa,
33и Азарија, Јездра и Месулам,
33cùng A-xa-ria, E-xơ-ra, Mê-su-lam, Giu-đa, Bên-gia-min,
34Јуда и Венијамин и Семаја и Јеремија,
34Sê-ma-gia, Giê-rê-mi,
35и од синова свештеничких с трубама Захарија син Јонатана, сина Семаје, сина Матаније, сина Захура, сина Асафовог,
35và mấy con trai của những thầy tế lễ cầm kèn: Xa-cha-ri, con trai của Giô-na-than, cháu của Sê-ma-gia, chắt của Mát-ta-nia, chít của Mi-chê; Mi-chê là con trai của Xác-cua, cháu của A-sáp,
36и браћа његова Семаја и Азареило, Милалај, Гилалај, Мај, Натанаило и Јуда и Ананија са справама музичким Давида човека Божијег, а Јездра књижевник пред њима;
36cùng các anh em người, là Sê-ma-gia, A-xa-rên, Mi-la-lai, Ghi-la-lai, Ma-ai, Nê-tha-nê-ên, Giu-đa, và Ha-na-ni, cầm những nhạc khí của Đa-vít, người của Đức Chúa Trời; và E-xơ-ra, người văn sĩ, đi ở đằng trước chúng.
37потом к вратима код студенца, која беху према њима, иђаху уз басамаке града Давидовог куда се иде на зид, изнад дома Давидовог па до врата водених к истоку.
37Từ cửa Suối, ở ngay mặt, chúng đi thẳng lên các nấc thành Đa-vít, tại nơi đốc vách thành ở trên đền Đa-vít, và đến cửa Nước về phía đông.
38А други збор певачки иђаше према оним, и ја за њим, и половина народа по зиду изнад куле пећке до широког зида,
38Còn tốp cảm tạ thứ nhì đi trên vách thành đối ngang lại với tốp thứ nhất, còn tôi đi ở sau họ với phân nửa dân sự, từ tháp các Lò cho đến vách rộng,
39и изнад врата Јефремових к вратима старим и ка вратима рибљим и ка кули Ананеиловој и кули Меји, па до врата овчијих; и стадоше код врата тамничких.
39đi qua trên cửa Eùp-ra-im, gần bên cửa Cũ, cửa Cá, tháp Ha-na-nê-ên, và tháp Mê-a, đến cửa Chiên. Chúng dừng lại tại cửa Ngục.
40Потом стадоше оба збора певачка у дому Божијем, и ја и половина главара са мном,
40Đoạn, hai tốp cảm tạ dừng lại trong đền Đức Chúa Trời, tôi và phân nửa quan trưởng theo tôi cũng làm vậy,
41и свештеници Елијаким, Масија, Минијамин, Михаја, Елиоинај, Захарија, Ананија с трубама,
41và những thầy tế lễ cầm kèn, là Ê-li-a-kim, Ma-a-sê-gia, Min-gia-min, Mi-chê, Ê-li-ô-ê-nai, Xa-cha-ri, và Ha-na-nia;
42и Масија и Семаја и Елеазар и Озије и Јоанан и Малхија и Елам и Есер. И певачи певаху гласно с Језрајом, начелником својим.
42lại có Ma-a-sê-gia, Sê-ma-gia, Ê-lê-a-xa, U-xi, Giô-ha-nan, Manh-ki-gia, Ê-lam, và Ê-xe. Những kẻ ca hát tiếng lớn, có Dít-ra-hia dẫn dắt.
43И принесоше велике жртве тај дан, и веселише се; јер их Бог развесели весељем великим; и жене и деца веселише се, и весеље јерусалимско чујаше се далеко.
43Trong ngày đó, chúng dâng những của lễ trọng thể và vui vẻ; vì Đức Chúa Trời đã khiến cho chúng vui mừng khắp khởi; các người đàn bà và con trẻ cũng vui mừng nữa; sự vui mừng của thành Giê-ru-sa-lem vang ra rất xa.
44И постављени бише тај дан људи над клетима у којима се остављаху приноси, првине и десетак, да сабирају у њих с њива градских законите делове за свештенике и за Левите, јер се и Јуда радоваше свештеницима и Левитима што стајаху на послу,
44Trong ngày đó, người ta lập kẻ coi sóc các phòng kho tàng về của lễ dâng giơ lên, về của đầu mùa, về thuế một phần mười, đặng thâu vào nó, tùy theo đồng của các thành, phần của những thầy tế lễ và người Lê-vi, mà luật pháp đã chỉ định; vì Giu-đa vui mừng nhân những thầy tế lễ và người Lê-vi đứng hầu việc.
45и извршаваху шта им је Бог њихов заповедио да извршују и шта требаше извршавати за очишћење, као и певачи и вратари по заповести Давида и Соломуна, сина његовог.
45Chúng luôn với những kẻ ca hát và kẻ giữ cửa đều giữ trách nhiệm của Đức Chúa Trời, và việc dọn mình thánh sạch, tùy theo mạng lịnh của Đa-vít và Sa-lô-môn, con trai người.
46Јер од пре, за времена Давидовог и Асафовог, бише постављени главари певачки и песме у хвалу и славу Богу.
46Vì ngày xưa, về đời Đa-vít và A-sáp, có những quan trưởng coi sóc những kẻ ca hát, và có bài hát khen ngợi cảm tạ Đức Chúa Trời.
47И зато сав Израиљ за времена Зоровавеља и за времена Немијиног даваше делове певачима и вратарима, свакидашњи оброк, и Левитима што беше њима посвећено, а Левити синовима Ароновим што њима беше посвећено.
47Trong đời Xô-rô-ba-bên và Nê-hê-mi, cả Y-sơ-ra-ên đều cấp phần cho kẻ ca hát và người canh giữ cửa, ngày nào cần dùng theo ngày nấy; cũng để riêng phần của người Lê-vi, và người Lê-vi để riêng phần của con cháu A-rôn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.