МАЛЕАХИ
Chapter 3

МАЛЕАХИ

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

МАЛЕАХИ 3

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1„Ятэ, вой тримите пе солул Меу; ел ва прегэти каля ынаинтя Мя. Ши деодатэ ва интра ын Темплул Сэу Домнул, пе каре-Л кэутаць: Солул легэмынтулуй, пе каре-Л дориць; ятэ кэ вине ”, зиче Домнул оштирилор.
1Nầy, ta sai sứ giả ta, người sẽ dọn đường trước mặt ta; và Chúa mà các ngươi tìm kiếm sẽ thình lình vào trong đền thờ Ngài, tức là thiên sứ của sự giao ước mà các ngươi trông mong. Nầy, Ngài đến, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
2„Чине ва путя сэ суфере ынсэ зиуа венирий Луй? Чине ва рэмыне ын пичоаре кынд Се ва арэта Ел? Кэч Ел ва фи ка фокул топиторулуй ши ка лешия ынэлбиторулуй.
2Nhưng ai sẽ đương nổi ngày Ngài đến, và ai đứng được khi Ngài hiện ra? Vì Ngài giống như lửa của thợ luyện, như tro thợ giặt.
3Ел ва шедя, ва топи ши ва курэци арӂинтул; ва курэци пе фиий луй Леви, ый ва лэмури кум се лэмуреште аурул ши арӂинтул ши вор адуче Домнулуй дарурь неприхэните.
3Ngài sẽ ngồi như kẻ luyện bạc và làm cho sạch; Ngài sẽ chùi các con trai Lê-vi, làm cho chúng nó sạch như vàng và bạc; chúng nó sẽ dân của lễ cho Đức Giê-hô-va trong sự công bình.
4Атунч, дарул луй Иуда ши ал Иерусалимулуй ва фи плэкут Домнулуй, ка ын зилеле челе векь, ка ын аний де одиниоарэ.
4Bấy giờ của lễ của Giu-đa và của Giê-ru-sa-lem sẽ được đẹp lòng Đức Giê-hô-va, như những ngày xưa, và như những năm thượng cổ.
5Мэ вой апропия де вой пентру жудекатэ ши Мэ вой грэби сэ мэртурисеск ымпотрива дескынтэторилор ши прякурварилор, ымпотрива челор че журэ стрымб, ымпотрива челор че опреск плата симбриашулуй, каре асупреск пе вэдувэ ши пе орфан, недрептэцеск пе стрэин ши ну се тем де Мине”, зиче Домнул оштирилор.
5Ta sẽ đến gần các ngươi đặng làm sự đoán xét, và ta sẽ vội vàng làm chứng nghịch cùng những kẻ đồng bóng, tà dâm, những kẻ thề dối, những kẻ gạt tiền công của người làm thuê, hiếp đáp kẻ góa bụa và kẻ mồ côi, những kẻ làm hại người khách lạ, và những kẻ không kính sợ ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
6„Кэч Еу сунт Домнул, Еу ну Мэ скимб; де ачея вой, копий ай луй Иаков, н-аць фост нимичиць.
6Vì ta là Đức Giê-hô-va, ta không hề thay đổi; bởi cớ đó, các ngươi là con trai Gia-cốp, chẳng bị diệt vong.
7Дин время пэринцилор воштри, вой в-аць абэтут де ла порунчиле Меле ши ну ле-аць пэзит. Ынтоарчеци-вэ ла Мине ши Мэ вой ынтоарче ши Еу ла вой”, зиче Домнул оштирилор. „Дар вой ынтребаць: ‘Ын че требуе сэ не ынтоарчем?’
7Từ những ngày tổ phụ các ngươi, các ngươi đã xây bỏ luật lệ ta và không vâng giữ. Hãy trở lại cùng ta, thì ta sẽ trở lại cùng các ngươi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy. Nhưng các ngươi nói rằng: Bởi đâu chúng tôi sẽ trở lại?
8Се каде сэ ыншеле ун ом пе Думнезеу кум Мэ ыншелаць вой? Дар вой ынтребаць: ‘Ку че Те-ам ыншелат?’ Ку зечуелиле ши даруриле де мынкаре.
8Người ta có thể ăn trộm Đức Chúa Trời sao? mà các ngươi ăn trộm ta. Các ngươi nói rằng: Chúng tôi ăn trộm Chúa ở đâu? Các ngươi đã ăn trộm trong các phần mười và trong các của dâng.
9Сунтець блестемаць кытэ време кэутаць сэ Мэ ыншелаць, тот попорул ын ынтреӂиме!
9Các ngươi bị rủa sả, vì các ngươi, thảy cả nước, đều ăn trộm ta.
10Адучець ынсэ ла каса вистиерией тоате зечуелиле, ка сэ фие хранэ ын Каса Мя; пунеци-Мэ астфел ла ынчеркаре”, зиче Домнул оштирилор, „ши вець ведя дакэ ну вэ вой дескиде зэгазуриле черурилор ши дакэ ну вой турна песте вой белшуг де бинекувынтаре.
10Các ngươi hãy đem hết thảy phần mười vào kho, hầu cho có lương thực trong nhà ta; và từ nay các ngươi khá lấy điều nầy mà thử ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán, xem ta có mở các cửa sổ trên trời cho các ngươi, đổ phước xuống cho các ngươi đến nỗi không chỗ chứa chăng!
11Ши вой мустра пентру вой пе чел че мэнынкэ (лэкуста) ши ну вэ ва нимичи роаделе пэмынтулуй, ши вица ну ва фи неродитоаре ын кымпииле воастре”, зиче Домнул оштирилор.
11Ta sẽ vì các ngươi ngăn cấm kẻ cắn nuốt, nó sẽ không phá hại bông trái của đất các ngươi; và những cây nho các ngươi trong đồng ruộng cũng sẽ không rụng trái trước khi đến mùa, Đức Giê-hô-va phán vậy.
12„Тоате нямуриле вэ вор феричи атунч, кэч вець фи о царэ плэкутэ”, зиче Домнул оштирилор.
12Mọi nước sẽ xưng các ngươi là là có phước, vì các ngươi sẽ là đất vui thích, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
13„Кувинтеле воастре сунт аспре ымпотрива Мя”, зиче Домнул. „Ши май ынтребаць: ‘Че-ам спус ной ымпотрива Та?’
13Đức Giê-hô-va phán: Các ngươi đã lấy lời ngang trái nghịch cùng ta. Nhưng các ngươi nói rằng: Chúng tôi có nói gì nghịch cùng Ngài?
14Аць зис: ‘Деӂяба служим луй Думнезеу ши че ам кыштигат дакэ ам пэзит порунчиле Луй ши ам умблат тришть ынаинтя Домнулуй оштирилор?
14Các ngươi có nói: Người ta hầu việc Đức Chúa Trời là vô ích; chúng ta giữ điều Ngài dạy phải giữ, và bước đi cách buồn rầu trước mặt Đức Giê-hô-va vạn quân, thì có lợi gì?
15Акум феричим пе чей труфашь; да, челор рэй ле мерӂе бине; да, ей испитеск пе Думнезеу ши скапэ!’”
15Rày chúng ta kể kẻ kiêu ngạo là có phước, kẻ phạm sự hung ác là tấn tới: họ đã thử Đức Chúa Trời, và đã được giải thoát!
16Атунч, ши чей че се тем де Домнул ау ворбит адеся унул ку алтул; Домнул а луат аминте ла лукрул ачеста ши а аскултат ши о карте де адучере аминте а фост скрисэ ынаинтя Луй пентру чей че се тем де Домнул ши чинстеск Нумеле Луй.
16Bấy giờ những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va nói cùng nhau, thì Đức Giê-hô-va để ý mà nghe; và một sách để ghi nhớ được chép trước mặt Ngài cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va và tưởng đến danh Ngài.
17„Ей вор фи ай Мей”, зиче Домнул оштирилор, „Ымь вор фи о комоарэ деосебитэ ын зиуа пе каре о прегэтеск Еу. Вой авя милэ де ей кум аре милэ ун ом де фиул сэу каре-й служеште.”
17Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Những kẻ ấy sẽ thuộc về ta, làm cơ nghiệp riêng của ta trong ngày ta làm; và ta sẽ tiếc chúng nó như một người tiếc con trai mình hầu việc mình.
18Ши вець ведя дин ноу атунч деосебиря динтре чел неприхэнит ши чел рэу, динтре чел че служеште луй Думнезеу ши чел че ну-Й служеште.
18Bấy giờ các ngươi sẽ trở lại và sẽ phân biệt giữa kẻ công bình và kẻ gian ác, giữa kẻ hầu việc Đức Chúa Trời và kẻ không hầu việc Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.