มาลาคี 3
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“เราจะส่งผู้ส่งสารของเราไป เขาจะเตรียมทางไว้ข้างหน้าเรา! พระผู้เป็นเจ้าที่พวกคุณแสวงหาจะมาที่วิหารของพระองค์อย่างฉับพลัน ผู้ส่งสารแห่งพันธสัญญาที่พวกคุณปรารถนากำลังมา!” พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว
1Nầy, ta sai sứ giả ta, người sẽ dọn đường trước mặt ta; và Chúa mà các ngươi tìm kiếm sẽ thình lình vào trong đền thờ Ngài, tức là thiên sứ của sự giao ước mà các ngươi trông mong. Nầy, Ngài đến, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
2“แต่ใครจะทนวันแห่งการมาของเขาได้? ใครจะยืนอยู่ได้เมื่อเขาปรากฏ? เพราะเขาเหมือนไฟของช่างหลอมโลหะ และเหมือนสบู่ของคนซักผ้า
2Nhưng ai sẽ đương nổi ngày Ngài đến, và ai đứng được khi Ngài hiện ra? Vì Ngài giống như lửa của thợ luyện, như tro thợ giặt.
3เขาจะนั่งหลอมเงินให้บริสุทธิ์ เขาจะชำระลูกหลานชายของเลวีให้บริสุทธิ์ และหลอมพวกเขาให้บริสุทธิ์เหมือนหลอมทองคำและเงิน แล้วพวกเขาจะถวายเครื่องบูชาแด่พระยาห์เวห์ด้วยความชอบธรรม
3Ngài sẽ ngồi như kẻ luyện bạc và làm cho sạch; Ngài sẽ chùi các con trai Lê-vi, làm cho chúng nó sạch như vàng và bạc; chúng nó sẽ dân của lễ cho Đức Giê-hô-va trong sự công bình.
4เครื่องบูชาของยูดาห์และเยรูซาเล็มจะเป็นที่พอใจของพระยาห์เวห์ เหมือนในวันเก่าก่อนและปีในอดีต
4Bấy giờ của lễ của Giu-đa và của Giê-ru-sa-lem sẽ được đẹp lòng Đức Giê-hô-va, như những ngày xưa, và như những năm thượng cổ.
5เราจะเข้ามาใกล้พวกคุณเพื่อพิพากษา จะเป็นพยานโดยไม่ชักช้า กล่าวโทษคนที่ใช้เวทมนตร์ คนที่ล่วงประเวณี คนที่สาบานเท็จ คนที่เอาเปรียบลูกจ้างเรื่องค่าจ้าง คนที่กดขี่แม่ม่ายและเด็กกำพร้าพ่อ คนที่พรากความยุติธรรมจากคนต่างถิ่น และไม่ยำเกรงเรา” พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว
5Ta sẽ đến gần các ngươi đặng làm sự đoán xét, và ta sẽ vội vàng làm chứng nghịch cùng những kẻ đồng bóng, tà dâm, những kẻ thề dối, những kẻ gạt tiền công của người làm thuê, hiếp đáp kẻ góa bụa và kẻ mồ côi, những kẻ làm hại người khách lạ, và những kẻ không kính sợ ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
6“เพราะเรา พระยาห์เวห์ ไม่เปลี่ยนแปลง พวกคุณลูกหลานยาโคบจึงไม่ถูกทำลายจนสิ้นสูญ
6Vì ta là Đức Giê-hô-va, ta không hề thay đổi; bởi cớ đó, các ngươi là con trai Gia-cốp, chẳng bị diệt vong.
7ตั้งแต่สมัยบรรพบุรุษ พวกคุณหันออกจากข้อกำหนดของเรา ไม่ปฏิบัติตาม จงกลับมาหาเรา แล้วเราจะกลับมาหาพวกคุณ” พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว “แต่พวกคุณถามว่า ‘พวกเราจะกลับมาอย่างไร?’
7Từ những ngày tổ phụ các ngươi, các ngươi đã xây bỏ luật lệ ta và không vâng giữ. Hãy trở lại cùng ta, thì ta sẽ trở lại cùng các ngươi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy. Nhưng các ngươi nói rằng: Bởi đâu chúng tôi sẽ trở lại?
8มนุษย์จะปล้นพระเจ้าหรือ? แต่พวกคุณปล้นเรา! พวกคุณถามว่า ‘พวกเราปล้นพระองค์อย่างไร?’ ก็ในเรื่องส่วนหนึ่งในสิบและเครื่องบูชา
8Người ta có thể ăn trộm Đức Chúa Trời sao? mà các ngươi ăn trộm ta. Các ngươi nói rằng: Chúng tôi ăn trộm Chúa ở đâu? Các ngươi đã ăn trộm trong các phần mười và trong các của dâng.
9พวกคุณต้องคำสาป เพราะพวกคุณปล้นเรา ทั้งชนชาตินี้เลย
9Các ngươi bị rủa sả, vì các ngươi, thảy cả nước, đều ăn trộm ta.
10จงนำส่วนหนึ่งในสิบทั้งหมดเข้าไปในคลังเก็บ เพื่อให้มีอาหารในวิหารของเรา จงทดสอบเราในเรื่องนี้เดี๋ยวนี้” พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว “ดูสิว่าเราจะไม่เปิดหน้าต่างฟ้าสวรรค์ให้พวกคุณ และเทพรลงมาจนไม่มีที่พอจะรับเชียวหรือ
10Các ngươi hãy đem hết thảy phần mười vào kho, hầu cho có lương thực trong nhà ta; và từ nay các ngươi khá lấy điều nầy mà thử ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán, xem ta có mở các cửa sổ trên trời cho các ngươi, đổ phước xuống cho các ngươi đến nỗi không chỗ chứa chăng!
11เราจะกำราบตัวที่กินผลาญเพื่อพวกคุณ ตัวนั้นจะไม่ทำลายผลผลิตของแผ่นดิน และเถาองุ่นในทุ่งของพวกคุณจะไม่สลัดผลก่อนถึงเวลา” พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว
11Ta sẽ vì các ngươi ngăn cấm kẻ cắn nuốt, nó sẽ không phá hại bông trái của đất các ngươi; và những cây nho các ngươi trong đồng ruộng cũng sẽ không rụng trái trước khi đến mùa, Đức Giê-hô-va phán vậy.
12“ชนชาติทั้งหลายจะเรียกพวกคุณว่าผู้ได้รับพร เพราะพวกคุณจะเป็นแผ่นดินน่ารื่นรมย์” พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว
12Mọi nước sẽ xưng các ngươi là là có phước, vì các ngươi sẽ là đất vui thích, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
13“คำพูดของพวกคุณแข็งกร้าวต่อเรา” พระยาห์เวห์กล่าว “แต่พวกคุณถามว่า ‘พวกเราพูดอะไรต่อต้านพระองค์?’
13Đức Giê-hô-va phán: Các ngươi đã lấy lời ngang trái nghịch cùng ta. Nhưng các ngươi nói rằng: Chúng tôi có nói gì nghịch cùng Ngài?
14พวกคุณพูดว่า ‘การรับใช้พระเจ้าไร้ประโยชน์’ และ ‘พวกเราได้ประโยชน์อะไรจากการทำตามคำสั่งของพระองค์ และดำเนินชีวิตอย่างโศกเศร้าต่อหน้าพระยาห์เวห์จอมทัพ?
14Các ngươi có nói: Người ta hầu việc Đức Chúa Trời là vô ích; chúng ta giữ điều Ngài dạy phải giữ, và bước đi cách buồn rầu trước mặt Đức Giê-hô-va vạn quân, thì có lợi gì?
15บัดนี้พวกเราเรียกคนหยิ่งว่าเป็นสุข คนทำชั่วกลับเจริญขึ้น พวกเขาท้าทายพระเจ้าแล้วยังรอดไปได้’”
15Rày chúng ta kể kẻ kiêu ngạo là có phước, kẻ phạm sự hung ác là tấn tới: họ đã thử Đức Chúa Trời, và đã được giải thoát!
16แล้วผู้ที่ยำเกรงพระยาห์เวห์พูดกัน พระยาห์เวห์ตั้งใจฟังและได้ยิน มีหนังสือแห่งการจดจำเขียนไว้ต่อหน้าพระองค์ สำหรับผู้ที่ยำเกรงพระยาห์เวห์และให้เกียรตินามของพระองค์
16Bấy giờ những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va nói cùng nhau, thì Đức Giê-hô-va để ý mà nghe; và một sách để ghi nhớ được chép trước mặt Ngài cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va và tưởng đến danh Ngài.
17“พวกเขาจะเป็นของเรา” พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว “เป็นสมบัติของเราเองในวันที่เราลงมือทำ เราจะละเว้นพวกเขาไว้ เหมือนคนละเว้นลูกชายของตนที่รับใช้พ่อ
17Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Những kẻ ấy sẽ thuộc về ta, làm cơ nghiệp riêng của ta trong ngày ta làm; và ta sẽ tiếc chúng nó như một người tiếc con trai mình hầu việc mình.
18แล้วพวกคุณจะกลับมาแยกแยะคนชอบธรรมกับคนชั่วร้าย คนรับใช้พระเจ้ากับคนไม่รับใช้พระองค์ได้”
18Bấy giờ các ngươi sẽ trở lại và sẽ phân biệt giữa kẻ công bình và kẻ gian ác, giữa kẻ hầu việc Đức Chúa Trời và kẻ không hầu việc Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.