2 Кроничь
Chapter 25
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Кроничь 25

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Амация а ажунс ымпэрат ла вырста де доуэзечь ши чинч де ань ши а домнит доуэзечь ши ноуэ де ань ла Иерусалим. Мама са се кема Иоадан, дин Иерусалим.
1A-ma-xia được hai mươi lăm tuổi khi người lên ngôi làm vua; người cai trị hai mươi chín năm tại Giê-ru-sa-lem; mẹ người tên là Giô-a-đan, quê ở Giê-ru-sa-lem.
2Ел а фэкут че есте бине ынаинтя Домнулуй, дар ку о инимэ каре ну ера ын тотул датэ Луй.
2Người làm điều thiện tại trước mặt Đức Giê-hô-va, song lòng không được trọn lành.
3Кынд с-а ынтэрит домния ын мыниле луй, а оморыт пе служиторий каре учисесерэ пе ымпэратул, татэл сэу.
3Xảy khi nước người được vững chắc, thì người xử tử những đầy tớ đã giết cha mình.
4Дар н-а оморыт пе фиий лор, кэч а лукрат потривит ку чея че есте скрис ын леӂе, ын картя луй Мойсе, унде Домнул дэ порунка ачаста: „Сэ ну се омоаре пэринций пентру копий ши сэ ну се омоаре копиий пентру пэринць, чи фиекаре сэ фие оморыт пентру пэкатул луй.”
4Nhưng người không xử tử các con trai chúng, theo điều đã chép trong sách luật pháp của Môi-se, như Đức Giê-hô-va đã phán dặn rằng: Cha sẽ chẳng phải chết vì con, con cũng sẽ chẳng phải chết vì cha; song mỗi người sẽ chết vì tội mình.
5Амация а стрынс пе оамений дин Иуда ши й-а пус дупэ каселе пэринтешть, кэпетений песте мий ши кэпетений песте суте, пентру тот Иуда ши Бениамин. Ле-а фэкут нумэрэтоаря де ла вырста де доуэзечь де ань ын сус ши а гэсит трей суте де мий де оамень алешь, ын старе сэ поарте армеле, мынуинд сулица ши скутул.
5A-ma-xia nhóm những người Giu-đa, cứ theo họ hàng của tổ phụ Giu-đa và Bên-gia-min, mà lập những quan tướng cai ngàn người và cai trăm người; lại tu bộ những người từ hai mươi tuổi sấp lên, số cộng được ba mươi vạn người kén chọn ra trận được cùng có tài cầm giáo và khiên.
6А май токмит ку платэ дин Исраел о сутэ де мий де витежь, ку о сутэ де таланць де арӂинт.
6Người cũng mộ mười vạn người mạnh dạn trong Y-sơ-ra-ên, giá một trăm ta lâng bạc.
7Ун ом ал луй Думнезеу а венит ла ел ши а зис: „Ымпэрате, сэ ну мяргэ ку тине оастя луй Исраел, кэч Домнул ну есте ку Исраел, ну есте ку тоць ачешть фий ай луй Ефраим.
7Nhưng có người của Đức Chúa Trời đến nói với người rằng: Hỡi vua! đạo binh Y-sơ-ra-ên chớ kéo đi với vua; vì Đức Giê-hô-va chẳng ở cùng Y-sơ-ra-ên, chẳng ở cùng các con cháu Eùp-ra-im.
8Дакэ мерӂь ку ей, кяр дакэ ай фаче ла луптэ фапте де витежие, сэ штий кэ Думнезеу те ва фаче сэ казь ынаинтя врэжмашулуй. Кэч Думнезеу аре путере сэ те ажуте ши сэ те факэ сэ казь.”
8Còn nếu vua muốn đi, thì hãy đi đi khá làm cho mình mạnh mẽ mà chinh chiến đi; Đức Chúa Trời sẽ khiến vua ngã trước mặt quân thù; vì Đức Chúa Trời có quyền giúp cho thắng và cũng có quyền làm cho sa bại.
9Амация а зис омулуй луй Думнезеу: „Дар че сэ фак ку чей о сутэ де таланць пе каре й-ам дат оастей луй Исраел?” Омул луй Думнезеу а рэспунс: „Домнул поате сэ-ць дя мулт май мулт декыт атыт.”
9A-ma-xia nói với người Đức Chúa Trời rằng: Còn về một trăm ta lâng bạc kia, mà ta đã phát cho đạo binh Y-sơ-ra-ên, thì phải làm sao? Người của Đức Chúa Trời đáp: Đức Giê-hô-va có thể ban cho vua nhiều hơn số ấy.
10Атунч, Амация а деспэрцит чата каре-й венисе дин Ефраим ши а порунчит ка оамений ачештя сэ се ынтоаркэ акасэ. Дар ей с-ау мыният фоарте таре пе Иуда ши ау плекат акасэ ку маре фурие.
10Vậy, A-ma-xia phân rẽ đạo binh đã từ Eùp-ra-im đến cùng người, cho chúng trở về nhà; tại cớ ấy, chúng giận Giu-đa lắm, và trở về nhà lấy làm nóng giận phừng.
11Амация с-а ымбэрбэтат ши шь-а дус попорул ын Валя Сэрий, унде а бэтут зече мий де оамень дин фиий луй Сеир.
11A-ma-xia làm dạn dĩ, kéo dân sự mình đến trũng Muối, đánh một vạn người của dân Sê-i-rơ.
12Ши фиий луй Иуда ау принс дин ей зече мий де иншь вий, пе каре й-ау дус пе вырфул уней стынчь, де унде й-ау прэвэлит ын вале, аша ынкыт тоць ау фост здробиць.
12Dân Giu-đa bắt sống một vạn người đem chúng nó lên trên chót hòn đá, rồi từ trên chót hòn đá xô chúng nó xuống, thảy đều bị giập chết hết.
13Ынсэ оамений дин чата кэрея ый дэдусе друмул ка сэ ну мяргэ ла рэзбой ку ел ау нэвэлит ын четэциле луй Иуда, де ла Самария пынэ ла Бет-Хорон, ау учис аколо трей мий де иншь ши ау луат мулте прэзь.
13Còn đạo binh mà A-ma-xia khiến trở về, không cho đi ra trận với mình, thì xông vào các thành Giu-đa, từ Sa-ma-ri cho đến Bết-Hô-rôn, đánh giết ba ngàn người tại đó, và cướp lấy nhiều của cải.
14Кынд с-а ынторс Амация де ла ынфрынӂеря едомицилор, а адус пе думнезеий фиилор луй Сеир ши й-а пус думнезей пентру ел; с-а ынкинат ынаинтя лор ши ле-а адус тэмые.
14Khi A-ma-xia đánh được dân Ê-đôm trở về, thì đem các thần của dân Sê-i-rơ về, lập lên làm thần của mình, quì lạy trước mặt chúng nó, và đốt hương cho.
15Атунч, Домнул С-а апринс де мыние ымпотрива луй Амация ши а тримис ла ел пе ун пророк, каре й-а зис: „Пентру че ай кэутат пе думнезеий попорулуй ачестуя, кынд ей н-ау путут сэ-шь избэвяскэ попорул дин мына та?”
15Vì vậy, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng A-ma-xia, Ngài sai một đấng tiên tri đến nói với người rằng: Cớ sao ngươi đi cầu các thần không giải cứu được dân tộc thờ lạy chúng nó khỏi tay ngươi?
16Пе кынд ворбя ел, Амация й-а зис: „Оаре те-ам фэкут сфетник ал ымпэратулуй? Плякэ! Пентру че врей сэ фий ловит?” Пророкул а плекат зикынд: „Штиу акум кэ Думнезеу а хотэрыт сэ те нимичяскэ, пентру кэ ай фэкут лукрул ачеста ши н-ай аскултат сфатул меу.”
16Xảy khi đấng tiên tri tâu với vua, thì vua bảo người rằng: Ta há lập ngươi làm mưu sĩ cho vua sao? Hãy thôi đi, kẻo ta đánh ngươi chăng Đấng tiên tri bèn thôi, và nói rằng: Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va đã quyết định hủy diệt vua, bởi vì vua đã làm điều ấy, và không nghe lời tôi.
17Дупэ че с-а сфэтуит, Амация, ымпэратул луй Иуда, а тримис сэ спунэ луй Иоас, фиул луй Иоахаз, фиул луй Иеху, ымпэратул луй Исраел: „Вино сэ не ведем фацэ ын фацэ!”
17A-ma-xia, vua Giu-đa, mưu nghị rồi, thì sai đến Giô-ách, con trai Giô-a-cha, cháu Giê-hu, vua Y-sơ-ra-ên, mà nói rằng: Hãy đến, để chúng ta thấy nhau.
18Ши Иоас, ымпэратул луй Исраел, а тримис сэ спунэ луй Амация, ымпэратул луй Иуда: „Спинул дин Либан а тримис сэ спунэ чедрулуй дин Либан: ‘Дэ пе фийкэ-та де невастэ фиулуй меу!’ Ши фяреле сэлбатиче дин Либан ау трекут ши ау кэлкат ын пичоаре спинул.
18Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, sai sứ đến A-ma-xia, vua Giu-đa, mà nói rằng: Cây gai ở Li-ban có sai đến nói với cây bá hương ở Li-ban rằng: Hãy gả con gái ngươi cho con trai ta làm vợ. Song có một con thú đồng ở Li-ban đi ngang qua, giày đạp cây gai đi.
19Ту те гындешть кэ ай бэтут пе едомиць ши де ачея ци се ыналцэ инима ка сэ те мындрешть. Акум стай май бине акасэ. Пентру че сэ стырнешть ун рэу каре ць-ар адуче пеиря та ши а луй Иуда?”
19Ngươi nói: Nầy ta đã đánh Ê-đôm! Lòng ngươi lại tự cao tự khoe. Bây giờ, khá ở trong nhà ngươi, cớ sao làm cho mình mắc họa, và khiến cho ngươi và Giu-đa phải sa ngã?
20Дар Амация ну л-а аскултат, фииндкэ Думнезеу хотэрысе сэ-й дя ын мыниле врэжмашулуй, кэч кэутасерэ пе думнезеий Едомулуй.
20A-ma-xia không nghe lời, vì điều đó do ý Đức Chúa Trời, để phó chúng vào tay kẻ thù nghịch, bởi vì chúng có tìm kiếm các thần của Ê-đôm.
21Ши Иоас, ымпэратул луй Исраел, с-а суит ши с-ау вэзут ын фацэ ел ши Амация, ымпэратул луй Иуда, ла Бет-Шемешул луй Иуда.
21Giô-ách, vua Y-sơ-ra-ên, kéo lên; người và A-ma-xia, vua Giu-đa, bèn thấy nhau tại Bết-Sê-mết trong xứ Giu-đa.
22Иуда а фост бэтут де Исраел, ши фиекаре а фуӂит ын кортул луй.
22Quân Giu-đa bị quân Y-sơ-ra-ên đánh đuổi, bèn chạy trốn, ai về trại nấy.
23Иоас, ымпэратул луй Исраел, а луат ла Бет-Шемеш пе Амация, ымпэратул луй Иуда, фиул луй Иоас, фиул луй Иоахаз. Л-а адус ла Иерусалим ши а фэкут о спэртурэ де патру суте де коць ын зидул Иерусалимулуй, де ла Поарта луй Ефраим пынэ ла Поарта Унгюлуй.
23Tại Bết-Sê-mết, Giô-ách vua Y-sơ-ra-ên, bắt A-ma-xia, vua Giu-đa, con trai Giô-ách, cháu Giô-a-cha, điệu người về Giê-ru-sa-lem; đoạn người phá vách thành từ cửa Eùp-ra-im cho đến cửa Góc, một khúc dài bốn trăm thước.
24А луат тот аурул ши арӂинтул, ши тоате васеле каре се афлау ын Каса луй Думнезеу, ла Обед-Едом, ши вистиерииле касей ымпэратулуй. А луат ши остатичь ши с-а ынторс ла Самария.
24Người lấy hết vàng, bạc, và những khí dụng ở trong đền của Đức Chúa Trời, có Ô-bết-Ê-đôm coi giữ, cùng các bửu vật của cung vua; người cũng bắt kẻ cầm làm tin, rồi trở về Sa-ma-ri.
25Амация, фиул луй Иоас, ымпэратул луй Иуда, а трэит чинчспрезече ань дупэ моартя луй Иоас, фиул луй Иоахаз, ымпэратул луй Исраел.
25A-ma-xia, con trai Giô-ách, vua Giu-đa còn sống mười lăm năm nữa, sau khi Giô-ách, con trai Giô-a-cha, vua Y-sơ-ra-ên, đã băng hà.
26Челелалте фапте але луй Амация, челе динтый ши челе де пе урмэ, ну сунт скрисе оаре ын картя ымпэрацилор луй Иуда ши Исраел?
26Các công việc khác của A-ma-xia từ đầu đến cuối, đều đã chép trong sách các vua Giu-đa và Y-sơ-ra-ên.
27Де кынд с-а абэтут Амация де ла Домнул, с-а фэкут ымпотрива луй о унелтире ла Иерусалим, ши ел а фуӂит ла Лакис. Дар л-ау урмэрит ла Лакис ши л-ау оморыт.
27Vả từ khi A-ma-xia xây bỏ Đức Giê-hô-va về sau, thì có người phản nghịch cùng người tại Giê-ru-sa-lem, người bèn chạy trốn đến La-ki; song người ta sai đuổi theo người đến La-ki, và giết người tại đó.
28Л-ау адус пе кай ши л-ау ынгропат ку пэринций сэй ын четатя луй Иуда.
28Đoạn người ta có chở thây người về trên ngựa, chôn người tại trong thành Giu-đa chung cùng các tổ phụ người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.