2 Кроничь 11
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Робоам, венинд ла Иерусалим, а стрынс каса луй Иуда ши а луй Бениамин – о сутэ оптзечь де мий де оамень де фрунте, бунь пентру рэзбой – ка сэ лупте ымпотрива луй Исраел ши сэ-л адукэ ярэшь суб стэпыниря луй Робоам.
1Rô-bô-am trở về thành Giê-ru-sa-lem, bèn nhóm nhà Giu-đa và nhà Bên-gia-min, được mười tám vạn chiến sĩ kén chọn, toan đánh giặc với Y-sơ-ra-ên, để đem nước về Rô-bô-am lại.
2Дар Кувынтул Домнулуй а ворбит астфел луй Шемая, омул луй Думнезеу:
2Nhưng có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng Sê-ma-gia, người của Đức Chúa Trời, rằng:
3„Ворбеште луй Робоам, фиул луй Соломон, ымпэратул луй Иуда, ши ынтрегулуй Исраел дин Иуда ши дин Бениамин. Ши спуне-ле:
3Hãy nói với Rô-bô-am, con trai của Sa-lô-môn, vua Giu-đa, và với cả Y-sơ-ra-ên trong Giu-đa, cùng Bên-gia-min, mà rằng:
4‘Аша ворбеште Домнул: «Сэ ну вэ суиць ши сэ ну фачець рэзбой ымпотрива фрацилор воштри! Фиекаре дин вой сэ се ынтоаркэ акасэ, кэч де ла Мине с-а ынтымплат лукрул ачеста.»’” Ей ау аскултат де кувинтеле Домнулуй, с-ау ынторс акасэ ши ну с-ау май дус ымпотрива луй Иеробоам.
4Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi chớ đi lên chinh chiến với anh em mình; mỗi người hãy trở về nhà mình, vì việc này tại ta mà xảy đến. Chúng nghe theo lời của Đức Giê-hô-va, và trở về, không đi đánh Giê-rô-bô-am.
5Робоам а локуит ла Иерусалим ши а зидит четэць ынтэрите ын Иуда.
5Rô-bô-am ở tại Giê-ru-sa-lem, xây các thành trong đất Giu-đa làm nên đồn lũy.
6А зидит Бетлеемул, Етамул, Текоа,
6Người xây Bết-lê-hem, Ê-tam, Thê-cô-a,
7Бет-Цурул, Сокоул, Адулам,
7Bết-xu-rơ, Sô-cô, A-đu-lam,
8Гатул, Мареша, Зифул,
8Gát, Ma-rê-sa, Xíp,
9Адораимул, Лакисул, Азека,
9A-đô-ra-im, La-ki, A-xê-ka,
10Цорея, Аиалонул ши Хебронул, каре ерау ын Иуда ши ын Бениамин, ши а фэкут дин еле ниште четэць ынтэрите.
10Xô-rê-a A-gia-lôn, và Hếp-rôn, là những thành bền vững ở trong đất Giu-đa và đất Bên-gia-min.
11Ле-а ынтэрит, а пус ын еле кэпитань ши магазий де букате, де унтделемн ши вин.
11Người làm cho các đồn lũy ấy vững chắc, đặt những quan tướng ở đó, chứa lương thực, dầu, và rượu;
12А пус ын фиекаре дин ачесте четэць скутурь ши сулице ши ле-а фэкут фоарте тарь. Иуда ши Бениамин ерау ай луй.
12còn trong mỗi thành, người sắm khiên và giáo, làm cho các thành ấy rất bền vững. Đất Giu-đa và đất Bên-gia-min đều thuộc về người.
13Преоций ши левиций каре се афлау ын тот Исраелул шь-ау пэрэсит локуинцеле ши с-ау дус ла ел,
13Những thầy tế lễ và người Lê-vi trong khắp xứ Y-sơ-ra-ên, đều từ các miền họ ở, đến cùng Rô-bô-am
14кэч левиций шь-ау пэрэсит цинутуриле ши мошииле ши ау венит ын Иуда ши ла Иерусалим, пентру кэ Иеробоам ши фиий сэй й-ау ымпедикат сэ-шь ымплиняскэ службеле ка преоць ай Домнулуй.
14vì các người Lê-vi lìa bỏ địa hạt các thành mình và sản nghiệp mình, mà đến đất Giu-đa và thành Giê-ru-sa-lem; bởi Giê-rô-bô-am và các con trai người đuổi họ đi, không cho làm chức thầy tế lễ của Đức Giê-hô-va nữa;
15Иеробоам а пус преоць пентру ынэлцимиле пентру цапий ши пентру вицеий пе каре ый фэкусе.
15Giê-rô-bô-am bèn lập những thầy tế lễ cho các nơi cao, cho các hình tượng dê đực, và bò con mà người đã làm.
16Ачея дин тоате семинцииле луй Исраел каре авяу пе инимэ сэ кауте пе Домнул Думнезеул луй Исраел ау урмат пе левиць ла Иерусалим, ка сэ жертфяскэ Домнулуй Думнезеулуй пэринцилор лор.
16Lại trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, phàm ai rắp lòng tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, thì đều theo những thầy tế lễ và người Lê-vi mà đến Giê-ru-sa-lem đặng tế lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình.
17Ей ау дат астфел тэрие ымпэрэцией луй Иуда ши ау ынтэрит пе Робоам, фиул луй Соломон, тимп де трей ань, кэч трей ань ау умблат ын каля луй Давид ши а луй Соломон.
17Trong ba năm, chúng làm cho nước Giu-đa vững chắc, giúp đỡ Rô-bô-am, con trai của Sa-lô-môn, trở nên cường thạnh; vì trong ba năm ấy chúng đi theo con đường của Đa-vít và Sa-lô-môn.
18Робоам а луат де невастэ пе Махалат, фата луй Иеримот, фиул луй Давид ши ал Абихаилей, фата луй Елиаб, фиул луй Исай.
18Rô-bô-am lấy Ma-ha-lát, con gái của Giê-ri-mốt, cháu của Đa-vít, làm vợ; lại cưới A-bi-hai, con gái Ê-li-áp, cháu của Y-sai;
19Еа й-а нэскут фий пе: Иеуш, Шемария ши Захам.
19nàng sanh cho người những con trai, là Giê-úc, Sê-ma-ri-a, và Xa-ham.
20Дупэ еа, а луат пе Маака, фата луй Абсалом. Еа й-а нэскут пе Абия, пе Атай, пе Зиза ши пе Шеломит.
20Sau nàng, người lại cưới Ma-a-ca, con gái Aùp-sa-lôm; nàng sanh cho người, A-bi-gia, Aùt-thai Xi-xa, và Sê-lô-mít.
21Робоам юбя пе Маака, фата луй Абсалом, май мулт декыт пе тоате невестеле ши циитоареле луй, кэч а авут оптспрезече невесте ши шайзечь де циитоаре ши а нэскут доуэзечь ши опт де фий ши шайзечь де фете.
21Vả, Rô-bô-am yêu mến Ma-a-ca con gái Aùp-sa-lôm hơn các hậu phi khác (vì người có lấy mười tám hoàng hậu và sáu mươi cung phi, sanh ra hai mươi tám con trai và sáu mươi con gái).
22Робоам а дат чел динтый лок луй Абия, фиул Маакей, ши л-а пус кэпетение песте фраций луй, кэч воя сэ-л факэ ымпэрат.
22Rô-bô-am lập A-bi-gia, con trai Ma-a-ca, làm trưởng, làm thái tử giữa anh em mình; vì người toan lập con ấy làm vua.
23Ел а лукрат ку минте, ымпрэштиинд пе тоць фиий сэй ын тоате цинутуриле луй Иуда ши луй Бениамин, ын тоате четэциле ынтэрите; ле-а дат де мынкаре дин белшуг ши ле-а кэутат о мулциме де невесте.
23Rô-bô-am cư xử cách khôn ngoan, phân tản các con trai mình đi ở khắp trong cõi Giu-đa và Bên-gia-min, nơi các thành bền vững, cấp cho chúng lương thực dư dật, và cưới nhiều vợ cho.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.