Ai
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Than ôi! vàng mờ tối, vàng ròng biến đổi dường nào! Đá nơi thánh đổ ra nơi mọi góc đường phố!
1อนิจจา ทองคำ​หมอง​ลง​เสีย​แล้ว! แม้​ทอง​บริสุทธิ์​ที่สุด​ก็​เปลี่ยน​ไป! ก้อนหิน​แห่ง​สถานบริสุทธิ์​กระจัดกระจาย ตรง​หัว​ถนน​ทุก​สาย
2Các con trai của Si-ôn quí báu khác nào vàng ròng, Nay coi như bình đất sét là việc của tay thợ gốm làm!
2บุตร​ล้ำค่า​ของ​ศิโยน ที่​เทียบ​ได้​กับ​ทอง​เนื้อ​ดี กลับ​ถูก​มอง​เป็น​เพียง​เหยือก​ดินเผา ผล​งาน​จาก​มือ​ช่าง​ปั้น​หม้อ!
3Chính các chó rừng còn đưa vú ra cho con nó đặng cho bú; Song con gái dân ta trở nên hung dữ như chim đà ở nơi đồng vắng.
3แม้​หมาจิ้งจอก​ยัง​ให้​ลูก​กิน​นม เลี้ยง​ลูก​ของ​ตน แต่​ชนชาติ​ของ​ข้าพเจ้า​กลับ​โหด​ร้าย เหมือน​นกกระจอกเทศ​ใน​ถิ่นทุรกันดาร
4Con mới đẻ khao khát lắm, lưỡi nó dính với cúa họng. Trẻ nhỏ đòi bánh chẳng ai bẻ cho.
4ลิ้น​ทารก​ที่​ยัง​กิน​นม​ติด​เพดาน​ปาก​เพราะ​กระหาย เด็ก​เล็ก​ขอ​ขนมปัง ไม่มี​ใคร​แบ่ง​ให้​พวกเขา
5Những người quen nếm mùi cao lương đơn chiếc trong các đường phố; Những kẻ dưỡng nuôi trong đồ điều đỏ, nay ôm lấy đống phân tro.
5คน​ที่​เคย​กิน​อาหาร​เลิศรส กลับ​อ้างว้าง​ตาม​ถนน คน​ที่​เติบโต​มา​กับ​ผ้า​หรู​สี​ม่วง กลับ​ต้อง​ซุก​ตัว​อยู่​กับ​กอง​มูลสัตว์
6Tội lỗi con gái dân ta lớn hơn tội lỗi Sô-đôm, Là thành bị đổ như trong giây phút, chẳng ai giơ tay ra trên nó.
6ความ​ผิด​ของ​ชนชาติ​ข้าพเจ้า​ร้ายแรง​กว่า​บาป​ของ​โสโดม เมือง​ที่​พัง​พินาศ​ใน​พริบตา โดย​ไม่มี​มือ​ใด​แตะต้อง
7Các người sang trọng của nó tinh hơn tuyết, trắng hơn sữa. Nước da đỏ hồng hơn san hô, mình mẩy sáng ngời như bích ngọc.
7ขุนนาง​ของ​เมือง​เคย​ผุดผ่อง​กว่า​หิมะ ขาว​กว่า​น้ำนม ร่างกาย​แดง​เรื่อ​กว่า​ทับทิม เงา​งาม​เหมือน​ไพลิน
8Nay mặt đen hơn than: chẳng ai nhận biết trong đường phố; Còn xương bọc lấy da; khô ran như khúc gỗ.
8หน้าตา​ของ​พวกเขา​ดำ​กว่า​ถ่าน เดิน​ตาม​ถนน​ก็​ไม่มี​ใคร​จำ​ได้ เหลือ​แต่​หนังหุ้มกระดูก เหี่ยวแห้ง แห้งกรัง​เหมือน​ไม้
9Những người bị gươm giết may hơn kẻ bị chết đói: Vì thiếu sản vật ngoài đồng, người lần lần hao mòn như bị đâm.
9คน​ที่​ถูก​ฆ่า​ด้วย​ดาบ​ยัง​ดี​กว่า​คน​ที่​ตาย​เพราะ​หิว คน​อดอยาก​ค่อย ๆ ซูบผอม​จน​สิ้นใจ เพราะ​ไร้​ผลผลิต​จาก​ทุ่งนา
10Chính tay người đàn bà vẫn có lòng thương xót, nấu chín con cái mình, Dùng làm đồ ăn cho mình giữa khi con gái dân ta bị phá hại.
10ผู้หญิง​ที่​มี​ใจ​เมตตา​ใช้​มือ​ต้ม​ลูก​ของ​ตนเอง ลูก​กลาย​เป็น​อาหาร​ของ​พวก​นาง เมื่อ​ชนชาติ​ของ​ข้าพเจ้า​พินาศ
11Đức Giê-hô-va đã làm trọn sự giận của Ngài, đổ cơn thạnh nộ Ngài ra; Ngài đã đốt lửa tại Si-ôn, thiêu nuốt nền nó.
11พระยาห์เวห์​ระบาย​ความโกรธ​จนถึง​ที่สุด พระองค์​เท​ความโกรธเกรี้ยว​ออก จุด​ไฟ​ใน​ศิโยน ไฟ​เผาผลาญ​รากฐาน​ของ​เมือง
12Các vua trên đất, cả dân cư thế gian, vốn chẳng ngờ Kẻ thù quân nghịch sẽ tràn vào các cửa thành Giê-ru-sa-lem.
12กษัตริย์​ทั้งหลาย​ใน​โลก​ไม่​เชื่อ ผู้คน​ทั่ว​โลก​ก็​ไม่​เชื่อ ว่า​คู่อริ​และ​ศัตรู​จะ​เข้า​ประตู​เมือง​เยรูซาเล็ม
13Aáy là vì cớ tội lỗi của các tiên tri nó, và sự gian ác của các thầy tế lễ nó. Họ đã đổ giữa nó huyết của người công bình.
13นี่​เป็น​เพราะ​บาป​ของ​ผู้พยากรณ์​ของ​นาง และ​ความ​ผิด​ของ​ปุโรหิต​ของ​นาง ที่​หลั่ง​เลือด​คน​เที่ยงธรรม​กลาง​เมือง
14Họ đi quanh dọc đường như kẻ mù, bị máu làm ô uế, Đến nỗi không ai có thể rờ đến áo xống họ.
14พวกเขา​เร่ร่อน​เหมือน​คน​ตาบอด​ตาม​ถนน เปื้อน​เลือด​เป็น​มลทิน จน​ผู้คน​แตะ​เสื้อ​ของ​พวกเขา​ไม่​ได้
15Người ta kêu bảo chúng rằng: Hãy xê ra, chẳng sạch. Hãy xê ra! xê ra! đừng rờ đến! Khi họ trốn tránh đi lưu lạc, dân ngoại kêu rằng: Chúng nó sẽ không trú ngụ ở đây nữa.
15“ไป​ให้​พ้น!” ผู้คน​ร้อง​ใส่​พวกเขา “เป็น​มลทิน! ไป​ให้​พ้น! ไป​ให้​พ้น! อย่า​แตะต้อง!” เมื่อ​พวกเขา​หนี​และ​เร่ร่อน ผู้คน​ใน​ชนชาติ​ต่าง ๆ พูด​ว่า “พวกเขา​อยู่​ที่​นี่​ต่อ​ไป​ไม่​ได้”
16Cơn giận Đức Giê-hô-va đã làm tan lạc chúng, Ngài chẳng đoái xem nữa. Chúng nó chẳng nể mặt thầy tế lễ, cũng chẳng kính người già cả.
16ความโกรธ​ของ​พระยาห์เวห์​ทำให้​พวกเขา​กระจัดกระจาย พระองค์​จะ​ไม่​เอาใจใส่​พวกเขา​อีก ปุโรหิต​ไม่​ได้​รับ​ความ​เคารพ ผู้​อาวุโส​ไม่​ได้​รับ​ความ​โปรดปราน
17Mắt chúng ta mòn mỏi trông sự cứu luống công! Chúng ta trông đợi hướng về một dân không thể cứu.
17พวกเรา​มอง​จน​ตา​อ่อนล้า เฝ้า​หา​ความช่วยเหลือ​อย่าง​ไร้​ผล เฝ้า​รอ​ชนชาติ​ที่​ช่วยกู้​พวกเรา​ไม่​ได้
18Chúng nó dòm ngó chân chúng ta, đến nỗi chúng ta không bước ra nơi đường phố. Sự cuối cùng chúng ta đã gần! Ngày chúng ta đã trọn! phải, sự cuối cùng chúng ta đã đến!
18พวกเขา​ตาม​ล่า​พวกเรา​ทุก​ย่าง​ก้าว จน​พวกเรา​เดิน​ตาม​ถนน​ของ​ตน​ไม่​ได้ จุดจบ​ของ​พวกเรา​ใกล้​แล้ว วัน​เวลา​ของ​พวกเรา​หมด​ลง​แล้ว เพราะ​จุดจบ​มา​ถึง​แล้ว
19Kẻ đuổi theo chúng ta thật lẹ hơn con chim ưng trên trời. Đuổi theo chúng ta trên các núi, rình rập chúng ta trong đồng vắng.
19ผู้ไล่ตาม​พวกเรา​เร็ว​กว่า​นก​อินทรี​ใน​ท้องฟ้า ไล่​พวกเรา​บน​ภูเขา ซุ่ม​โจมตี​พวกเรา​ใน​ถิ่นทุรกันดาร
20Hơi thở của mũi chúng ta, tức là kẻ chịu xức dầu của Đức Giê-hô-va, thì đã mắc bẫy rồi, Về người, chúng ta thường nói rằng: Chúng ta nấp dưới bóng người mà sống giữa các nước.
20ผู้​เป็น​ดั่ง​ลมหายใจ​ของ​พวกเรา ผู้​ที่​พระยาห์เวห์​เจิม​ไว้ ถูก​จับ​ใน​หลุม​ของ​ศัตรู พวกเรา​เคย​พูด​ถึง​เขา​ว่า “พวกเรา​จะ​อาศัย​ท่ามกลาง​ชนชาติ​ทั้งหลาย​ใต้​ร่มเงา​ของ​เขา”
21Hỡi con gái Ê-đôm, ở đất Uùt-xơ! Hãy vui mừng hớn hở, Cái chén cũng sẽ trao đến mầy, mầy sẽ say mê và trần truồng.
21เอโดม​เอ๋ย จง​ชื่นชม​และ​ยินดี​เถิด เจ้า​ผู้​อาศัย​ใน​ดินแดน​อูส ถ้วย​แห่ง​การ​ลงโทษ​จะ​เวียน​มา​ถึง​เจ้า​เช่น​กัน เจ้า​จะ​เมา และ​เปลื้องผ้า​ตนเอง
22Hỡi con gái Si-ôn, sự phạt tội lỗi mầy đã trọn, Ngài không đày mầy đi làm phu tù nữa! Hỡi con gái Ê-đôm, Ngài sẽ thăm phạt tội mầy; phô bày gian ác mầy!
22ศิโยน​เอ๋ย การ​ลงโทษ​ความ​ผิด​ของ​เจ้า​สิ้นสุด​แล้ว พระองค์​จะ​ไม่​นำ​เจ้า​ไป​เป็น​เชลย​อีก เอโดม​เอ๋ย พระองค์​จะ​มา​ลงโทษ​ความ​ผิด​ของ​เจ้า จะ​เปิด​เผย​บาป​ของ​เจ้า

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.