Giô-na
Chapter 2

Giô-na

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1(02-2) Giô-na từ trong bụng cá cầu nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình,
1โยนาห์​อธิษฐาน​ต่อ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​เขา จาก​ท้อง​ปลา
2(02-3) mà rằng: Tôi gặp hoạn nạn, kêu cầu Đức Giê-hô-va, Thì Ngài đã trả lời cho tôi. Từ trong bụng âm phủ, tôi kêu la, Thì Ngài đã nghe tiếng tôi.
2เขา​กล่าว​ว่า “ใน​ความ​ทุกข์ ข้าพเจ้า​ร้อง​เรียก​พระยาห์เวห์ พระองค์​ตอบ​ข้าพเจ้า ข้าพเจ้า​ร้อง​จาก​ท้อง​เชโอล พระองค์​ได้ยิน​เสียง​ข้าพเจ้า
3(02-4) Ngài đã quăng tôi trong vực sâu, nơi đáy biển, Và dòng nước lớn bao bọc lấy tôi. Hết thảy những sóng lượn và những ba đào của Ngài đều trải qua trên tôi.
3พระองค์​โยน​ข้าพเจ้า​ลง​สู่​ห้วง​ลึก กลาง​ทะเล กระแสน้ำ​ล้อม​ข้าพเจ้า ทั้ง​คลื่น​และ​ระลอก​คลื่น​ของ​พระองค์​ซัด​ท่วม​ข้าพเจ้า
4(02-5) Tôi đã nói rằng: Tôi đã bị ném khỏi trước mắt Ngài; Dầu vậy, tôi còn nhìn lên đền thánh của Ngài.
4ข้าพเจ้า​กล่าว​ว่า ‘ข้าพเจ้า​ถูก​ขับ​ไป​ให้​พ้น​สายตา​พระองค์ แต่​ข้าพเจ้า​จะ​มอง​ไป​ยัง​พระวิหาร​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​พระองค์​อีก’
5(02-6) Nước bao phủ lấy tôi, cho đến linh hồn tôi; Vực sâu vây lấy tôi tư bề; Rong rêu vấn vít đầu tôi.
5น้ำ​ล้อม​ข้าพเจ้า จน​แทบ​สิ้น​ชีวิต ห้วงน้ำ​ลึก​ล้อม​ข้าพเจ้า พืช​น้ำ​พัน​รอบ​ศีรษะ
6(02-7) Tôi đã xuống đến chân nền các núi; Đất đã đóng then nó trên tôi đời đời. Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, nhưng Ngài đã đem mạng sống tôi lên khỏi hầm hố!
6ข้าพเจ้า​ลง​ไป​ถึง​ฐาน​ภูเขา แผ่นดิน​ลง​ดาล​ขัง​ข้าพเจ้า​ไว้​ตลอด​ไป แต่​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​ข้าพเจ้า พระองค์​นำ​ชีวิต​ข้าพเจ้า​ขึ้น​มา​จาก​หลุม
7(02-8) Khi linh hồn tôi mòn mỏi trong tôi, thì tôi nhớ đến Đức Giê-hô-va, Và lời cầu nguyện của tôi đạt đến Ngài, vào đền thánh Ngài.
7“เมื่อ​ข้าพเจ้า​หมด​เรี่ยวแรง ข้าพเจ้า​ระลึก​ถึง​พระยาห์เวห์ คำ​อธิษฐาน​ของ​ข้าพเจ้า​มา​ถึง​พระองค์ ใน​พระวิหาร​ศักดิ์สิทธิ์​ของ​พระองค์
8(02-9) Những kẻ chăm sự hư không giả dối, Thì lìa bỏ sự thương xót của mình.
8ผู้​ที่​ยึดถือ​รูปเคารพ​ไร้​ค่า ละทิ้ง​ความ​เมตตา​ของ​ตนเอง
9(02-10) Nhưng tôi, tôi sẽ dùng tiếng cảm tạ mà dâng của lễ cho Ngài; Tôi sẽ trả sự tôi đã hứa nguyện. Sự cứu đến từ Đức Giê-hô-va!
9แต่​ข้าพเจ้า​จะ​ถวาย​เครื่องบูชา​แด่​พระองค์​ด้วย​เสียง​ขอบพระคุณ ข้าพเจ้า​จะ​ทำ​ตาม​ที่​ปฏิญาณ​ไว้ การ​ช่วย​ให้​รอด​เป็น​ของ​พระยาห์เวห์”
10(02-11) Đức Giê-hô-va bèn phán cùng con cá, và nó mửa Giô-na ra trên đất khô.
10พระยาห์เวห์​พูด​กับ​ปลา แล้ว​ปลา​ก็​สำรอก​โยนาห์​ออก​มา​บน​แผ่นดิน​แห้ง

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.