Giô-na 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1(02-2) Giô-na từ trong bụng cá cầu nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình,
1A PULE aku la o Iona ia Iehova i kona Akua mai ka opu aku o ka ia, a i aku la,
2(02-3) mà rằng: Tôi gặp hoạn nạn, kêu cầu Đức Giê-hô-va, Thì Ngài đã trả lời cho tôi. Từ trong bụng âm phủ, tôi kêu la, Thì Ngài đã nghe tiếng tôi.
2Ua kahea aku au, mai ko'u wahi pilikia, ia Iehova, a hoolohe mai ia ia'u. Mai ka opu o ka po i kahea aku ai au, a hoolohe mai oe i kuu leo.
3(02-4) Ngài đã quăng tôi trong vực sâu, nơi đáy biển, Và dòng nước lớn bao bọc lấy tôi. Hết thảy những sóng lượn và những ba đào của Ngài đều trải qua trên tôi.
3No ka mea, ua kiola aku oe ia'u i ka hohonu, iwaenakonu o ke kai; Ua hoopuniia au e ke kai; O kou mau nalu a pau, a me kou mau ale, ua kaa iho la ia maluna o'u.
4(02-5) Tôi đã nói rằng: Tôi đã bị ném khỏi trước mắt Ngài; Dầu vậy, tôi còn nhìn lên đền thánh của Ngài.
4Alaila, i iho la au, Ua hooleiia'ku au mai kou alo aku, Aka, e nana hou aku au i kou luakini hoano.
5(02-6) Nước bao phủ lấy tôi, cho đến linh hồn tôi; Vực sâu vây lấy tôi tư bề; Rong rêu vấn vít đầu tôi.
5Ua hoopuni na wai ia'u, a i ke ola, Ua hoopuni ka hohonu ia'u; Ua kaeiia ko'u poo i ka limu.
6(02-7) Tôi đã xuống đến chân nền các núi; Đất đã đóng then nó trên tôi đời đời. Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, nhưng Ngài đã đem mạng sống tôi lên khỏi hầm hố!
6Iho iho la au ilalo i na kumu o na mauna; Ua poai mau ia au e ka honua, a me kona mau kaola, Aka, ua lawe mai oe i kuu ola mai ka lua mai, e Iehova kuu Akua.
7(02-8) Khi linh hồn tôi mòn mỏi trong tôi, thì tôi nhớ đến Đức Giê-hô-va, Và lời cầu nguyện của tôi đạt đến Ngài, vào đền thánh Ngài.
7I ka wa i maule ai kuu uhane iloko o'u, hoomanao iho la au ia Iehova; A hele ae la ka'u pule i ou la i kou luakini hoano.
8(02-9) Những kẻ chăm sự hư không giả dối, Thì lìa bỏ sự thương xót của mình.
8O na mea malama i na mea lapuwale, ua haalele lakou i ko lakou pomaikai.
9(02-10) Nhưng tôi, tôi sẽ dùng tiếng cảm tạ mà dâng của lễ cho Ngài; Tôi sẽ trả sự tôi đã hứa nguyện. Sự cứu đến từ Đức Giê-hô-va!
9Aka, e mohai aku au ia oe me ka leo hoomaikai; E hooko aku au i ka mea a'u i hoohiki ai. No Iehova mai ke ola.
10(02-11) Đức Giê-hô-va bèn phán cùng con cá, và nó mửa Giô-na ra trên đất khô.
10A olelo mai o Iehova i ka ia, a luai aku ia ia Iona i ka aina maloo.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.