Gia-cơ 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Những điều chiến đấu tranh cạnh trong anh em bởi đâu mà đến? Há chẳng phải từ tình dục anh em vẫn hay tranh chiến trong quan thể mình sao?
1สงครามและการต่อสู้ในหมู่พวกคุณมาจากไหน? ไม่ใช่มาจากความเพลิดเพลินที่ทำสงครามอยู่ในอวัยวะของพวกคุณเองหรือ?
2Anh em tham muốn mà chẳng được chi; anh em giết người và ghen ghét mà chẳng được việc gì hết; anh em có sự tranh cạnh và chiến đấu; anh em chẳng được chi, vì không cầu xin.
2พวกคุณอยากได้แต่ไม่มี จึงฆ่า พวกคุณโลภแต่ก็ไม่ได้สิ่งที่ต้องการ จึงต่อสู้และทำสงคราม พวกคุณไม่มี เพราะไม่ได้ขอ
3Anh em cầu xin mà không nhận lãnh được, vì cầu xin trái lẽ, để dùng trong tư dục mình.
3พวกคุณขอ แต่ไม่ได้รับ เพราะขอด้วยเจตนาผิด เพื่อจะเอาไปใช้กับความเพลิดเพลินของตัวเอง
4Hỡi bọn tà dâm kia, anh em há chẳng biết làm bạn với thế gian tức là thù nghịch với Đức Chúa Trời sao? Cho nên, ai muốn làm bạn với thế gian, thì người ấy trở nên kẻ nghịch thù cùng Đức Chúa Trời vậy.
4พวกคนที่เป็นชู้ทั้งชายและหญิง ไม่รู้หรือว่า มิตรภาพกับโลกคือการเป็นศัตรูกับพระเจ้า? เพราะฉะนั้น ใครก็ตามที่อยากเป็นมิตรกับโลก ก็ทำตัวเป็นศัตรูกับพระเจ้า
5Hay là anh em tưởng Kinh Thánh nói vô ích sao? Đức Thánh Linh mà Đức Chúa Trời khiến ở trong lòng chúng ta, ham mến chúng ta đến nỗi ghen tương,
5หรือพวกคุณคิดว่า พระคัมภีร์กล่าวไว้อย่างไร้ความหมายว่า “พระวิญญาณผู้ทรงอยู่ในเราทรงปรารถนาด้วยความหวงแหน”?
6nhưng Ngài lại ban cho ta ơn lớn hơn nữa. Vì vậy, Kinh Thánh chép rằng: Đức Chúa Trời chống cự kẻ kiêu ngạo, nhưng ban ơn cho kẻ khiêm nhường.
6แต่พระองค์ประทานพระคุณมากยิ่งขึ้น ดังที่พระคัมภีร์กล่าวว่า “พระเจ้าทรงต่อต้านคนหยิ่งจองหอง แต่ประทานพระคุณแก่คนถ่อมตน”
7Vậy hãy phục Đức Chúa Trời; hãy chống trả ma quỉ, thì nó sẽ lánh xa anh em.
7ดังนั้น จงยอมตนต่อพระเจ้า จงต่อต้านมาร แล้วมันจะหนีจากพวกคุณ
8Hãy đến gần Đức Chúa Trời, thì Ngài sẽ đến gần anh em. Hỡi kẻ có tội, hãy lau tay mình, có ai hai lòng, hãy làm sạch lòng đi;
8จงเข้าใกล้พระเจ้า แล้วพระองค์จะเข้าใกล้พวกคุณ คนบาปทั้งหลาย จงชำระมือให้สะอาด คนที่ใจแบ่งเป็นสองฝ่าย จงชำระใจให้บริสุทธิ์
9hãy cảm biết sự khốn nạn mình, hãy đau thương khóc lóc; hãy đổi cười ra khóc, đổi vui ra buồn.
9จงทุกข์ใจ โศกเศร้า และร้องไห้ ให้เสียงหัวเราะกลายเป็นความโศกเศร้า และความยินดีกลายเป็นความหม่นหมอง
10Hãy hạ mình xuống trước mặt Chúa, thì Ngài sẽ nhắc anh em lên.
10จงถ่อมตัวลงต่อหน้าองค์พระผู้เป็นเจ้า แล้วพระองค์จะยกพวกคุณขึ้น
11Hỡi anh em, chớ nói hành nhau. Ai nói hành anh em mình hoặc xét đoán anh em mình, tức là nói xấu luật pháp, và xét đoán luật pháp. Vả, nếu ngươi xét đoán luật pháp, thì ngươi chẳng phải là kẻ vâng giữ luật pháp, bèn là người xét đoán luật pháp vậy.
11พี่น้อง อย่าพูดให้ร้ายกัน คนที่พูดให้ร้ายหรือตัดสินพี่น้อง ก็พูดให้ร้ายและตัดสินธรรมบัญญัติ แต่ถ้าคุณตัดสินธรรมบัญญัติ คุณก็ไม่ใช่ผู้ทำตามธรรมบัญญัติ แต่เป็นผู้พิพากษา
12Chỉ có một Đấng lập ra luật pháp và một Đấng xét đoán, tức là Đấng cứu được và diệt được. Nhưng ngươi là ai, mà dám xét đoán kẻ lân cận mình?
12ผู้ให้ธรรมบัญญัติมีเพียงองค์เดียว คือพระองค์ผู้สามารถช่วยให้รอดและทำลาย แต่คุณเป็นใครจึงตัดสินคนอื่น?
13Hỡi anh em, là kẻ nói rằng: Hôm nay hoặc ngày mai, ta sẽ đi đến thành kia, ở đó một năm, buôn bán và phát tài, -
13เอาละ พวกคุณที่พูดว่า “วันนี้หรือพรุ่งนี้ เราจะไปเมืองนี้ อยู่ที่นั่นหนึ่งปี ทำการค้า และหากำไร”
14song ngày mai sẽ ra thế nào, anh em chẳng biết! Vì sự sống của anh em là chi? Chẳng qua như hơi nước, hiện ra một lát rồi lại tan ngay.
14ทั้งที่พวกคุณไม่รู้ว่า พรุ่งนี้ชีวิตจะเป็นอย่างไร ชีวิตของพวกคุณคืออะไร? พวกคุณเป็นเพียงไอหมอกที่ปรากฏอยู่ชั่วครู่ แล้วก็จางหายไป
15Anh em phải nói trái lại: Ví bằng Chúa muốn, và ta còn sống, thì ta sẽ làm việc nọ việc kia.
15ที่จริงควรพูดว่า “ถ้าองค์พระผู้เป็นเจ้าทรงประสงค์ เราก็จะมีชีวิตอยู่ และจะทำสิ่งนี้หรือสิ่งนั้น”
16Kìa anh em lấy những lời kiêu ngạo mà khoe mình! Phàm khoe khoang như vậy là xấu.
16แต่ตอนนี้กลับโอ้อวดด้วยความทะนงของตน การโอ้อวดแบบนี้ทั้งหมดเป็นความชั่ว
17Cho nên, kẻ biết làm điều lành mà chẳng làm, thì phạm tội.
17เพราะฉะนั้น คนที่รู้ว่าควรทำดี แต่ไม่ทำ สำหรับเขาแล้วนั่นคือบาป
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.