Am 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời nầy, là lời Đức Giê-hô-va phán nghịch cùng các ngươi, tức là nghịch cùng cả họ hàng mà ta đã đem lên khỏi đất Ê-díp-tô.
1Вислухайте слова, що Господь вирік проти вас, ви, сини Ізрайлеві, проти всього роду, що я вивів із Египту, й каже:
2Ta đã biết chỉ một mình các ngươi trong mọi họ hàng trên đất; vậy nên ta sẽ thăm phạt các ngươi vì mọi sự gian ác các ngươi.
2Вас одних зміж усїх народів на землї признав я за своїх, тим то й пошукувати буду на вас всї провини ваші.
3Nếu hai người không đồng ý với nhau, thì há cùng đi chung được sao?
3Хиба пійдуть двоє укупі, як не згодились на се?
4Nếu sư tử không bắt được mồi, thì há có gầm thét trong rừng sao? Sư tử con nếu không bắt được gì, thì há có làm vang những tiếng kêu từ nơi sâu của hang nó sao?
4Чи рикати ме лев у гаю, не почувши ловитви? Чи з свого лїгва левчук озоветься, покіль не піймає?
5Con chim, nếu chẳng có bẫy gài để bắt nó, thì nó há sa vào trong lưới giăng ra trên đất sao? Bằng chẳng bắt được gì thì lưới há có dựt lên khỏi đất?
5Чи попадеться пташка в сїло на землї, як не наставлено сїла на неї? Чи підіймуть із землї сїло, як нїщо не піймалось?
6Kèn thổi trong thành thì dân sự há chẳng sợ sao? Sự tai vạ há có xảy ra cho một thành kia nếu mà Đức Giê-hô-va chẳng làm?
6Чи затрубить труба в містї, й люде не злякаються? Чи ж складеться в містї лихо без Божої волї?
7Cũng vậy, Chúa Giê-hô-va chẳng có làm một việc gì mà Ngài chưa tỏ sự kín nhiệm Ngài ra trước cho tôi tớ Ngài, là các Đấng tiên tri.
7Тим же то, що нї чинить Господь, відкриває він свою тайну слугам своїм, пророкам.
8Khi sư tử gầm thét, thì ai mà chẳng sợ? Khi Chúa Giê-hô-va đã phán dạy, thì ai mà chẳng nói tiên tri?
8Лев став рикати, й хто не злякається? Господь Бог заговорив, як же пророкам не пророкувати?
9Hãy rao truyền ra trong các đền đài Aùch-đốt và trong các đền đài của đất Ê-díp-tô, và nói rằng: Các ngươi khá nhóm lại trên các núi của Sa-ma-ri; hãy xem nhiều sự rối loạn lớn lao ở đó, và những sự bạo ngược giữa nó.
9Покликнїте ж голосно з домів ув Азотї й з домів у землї Египецькій і скажіть: Зійдїтесь на гори Самарийські, та й побачте безглуздє й притїснених посеред неї.
10Đức Giê-hô-va phán: Chúng nó không biết làm sự ngay thẳng; chúng nó chất chứa của hung dữ và cướp dựt ở trong các đền đài mình.
10Там не знають справедливостї, говорить Господь: насилуваннєм і рабунком громадять скарби в свої палати.
11Vậy nên Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, kẻ nghịch sẽ đến vây bọc đất nầy; nó cất mất sức mạnh ngươi, và những đền đài ngươi sẽ bị cướp phá.
11Тим то так говорить Господь Бог: От, ворог навкруг всієї землї! він повалить всю потугу твою, ограбить палати твої.
12Đức Giê-hô-va phán như vầy: Như kẻ chăn chiên chỉ gỡ được hai giò hay một tai ra khỏi họng sư tử, thì những con cái Y-sơ-ra-ên, là những kẻ ngồi tại Sa-ma-ri nơi góc giường và trên thảm của Đa-mách, cũng sẽ được cứu cách như vậy.
12Так говорить Господь: Як пастух із пельки в лева вирве часом ноги або кусень уха, — от стільки хиба врятується з синів Ізрайлевих, що в Самариї спочивають собі в кутку постелї та в Дамасцї на ліжку.
13Chúa Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân phán rằng: Hãy nghe, và làm chứng nghịch cùng nhà Gia-cốp.
13Слухайте ж і засьвідчіть се домові Яковому, говорить Господь Бог, Бог Саваот.
14Đến ngày mà ta sẽ thăm phạt Y-sơ-ra-ên về tội lỗi nó, ta cũng sẽ thăm phạt các bàn thờ của Bê-tên; những sừng của bàn thờ sẽ bị chặt và rơi xuống đất.
14Бо того дня, коли буду доходити в Ізраїлї проступків його, скараю його й за жертівники в Бетелї, й будуть повідбивані роги олтарів та й попадають на землю.
15Bấy giờ ta sẽ đánh nhà mùa đông và nhà mùa hạ; những nhà bằng ngà voi sẽ bị phá, và những nhà lớn sẽ bị hủy diệt, Đức Giê-hô-va phán vậy.
15І збурю всяку палату зимову разом із палатою лїтною, й зникнуть ті доми, прикрашені слоновою кістю, та й не буде вже тих многих домів, говорить Господь.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.