Am
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Nầy là điều mà Chúa Giê-hô-va khiến ta xem thấy: Nầy, Ngài làm nên những cào cào trong lúc cỏ bắt đầu mọc lại; ấy là cỏ mọc lại sau các k” cắt cỏ của vua.
1От що дав менї Господь Бог у видиві побачити: Ось він натворив сарани тодї, як почала лїтня трава виростати. Се була трава по царській косовицї.
2Khi cào cào đã cắn nuốt cỏ trong đất rồi, ta nói rằng: Hỡi Chúa Giê-hô-va, tôi cầu xin Ngài hãy tha thứ! Gia-cốp há có thể đứng được sao? vì nó là nhỏ.
2І як вона повиїдала зелену траву на землї, благав я: Господи Боже, змилосердись! Як устояти Яковові? він же й так малолюден.
3Đức Giê-hô-va bèn ăn năn về việc nầy. Đức Giê-hô-va phán rằng: Điều đó sẽ không xảy ra đâu.
3І змилосердився Господь у тому, та й сказав Господь: Не станеться.
4Chúa Giê-hô-va cho ta xem thấy như sau nầy: Nầy, Chúa Giê-hô-va khiến lấy lửa mà chống trả. Lửa ấy thiêu nuốt vực lớn, đoạn hầu ăn nuốt đất.
4От що дав менї Господь Бог у видиві побачити: Ось, Господь Бог визвав задля суду огонь; і пожер він велику пропасть та й пожер велику часть землї.
5Bấy giờ ta nói rằng: Hỡi Chúa Giê-hô-va, tôi cầu xin Ngài hãy thôi đi! Gia-cốp há có thể đứng được sao? vì nó là nhỏ.
5І благав я: Господи Боже, зʼупини! Як бо встоїть Яков? він же й так малолюден.
6Đức Giê-hô-va bèn ăn năn việc nầy. Chúa Giê-hô-va phán rằng: Điều đó cũng sẽ không xảy đến.
6І пожалував Господь: і се не станеться, сказав Господь Бог.
7Ngài bèn cho ta xem thấy như sau nầy: Nầy, Chúa đứng trên một bức tường thẳng nảy mực, và tay Ngài cầm một dây chuẩn mực.
7От що ще дав менї побачити Господь: Стояв Господь на мурі, мурованому по шнуру, з оловяною ваговиною й держав у руцї ваговину оловяну.
8Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: A-mốt, ngươi thấy gì? Ta thưa rằng: Một dây chuẩn mực. Chúa bèn phán: Nầy, ta sẽ đặt dây chuẩn mực giữa dân Y-sơ-ra-ên ta; ta sẽ không còn đi qua nó nữa.
8І промовив до мене Господь: Що ти бачиш, Амосе? Я відказав: Оловяну ваговину. І каже Господь: Ось, я положу оловяну ваговину серед мого люду, Ізраїля; не буду вже терпіти йому.
9Các nơi cao của Y-sác sẽ bị hoang vu, các nơi thánh của Y-sơ-ra-ên sẽ bị hủy phá, và ta sẽ dấy lên dùng gươm đánh nhà Giê-rô-bô-am.
9Опустошені будуть висоти в Ізаака, й повалені божницї в Ізраїля, а проти Еробоамового дому встану з мечем.
10Bấy giờ, A-ma-xia, thầy tế lễ của Bê-tên, khiến nói cùng Giê-rô-bô-am là vua Y-sơ-ra-ên rằng: A-mốt tập lập nghịch cùng vua, ở giữa nhà Y-sơ-ra-ên; đất chẳng chịu nổi mọi lời của nó.
10І послав Амасія, Бетелський сьвященник до Еробоама, царя Ізраїлського, сказати: Амос будить ворохобню проти тебе серед царства Ізраїлського; країна не може вже терпіти слів його;
11Thật vậy, nầy, A-mốt nói rằng: Giê-rô-bô-am sẽ chết bởi gươm, và Y-sơ-ra-ên chắc sẽ bị đày đi làm phu tù khỏi đất mình!
11Ось бо, як говорить Амос: Від меча вмре Еробоам, а Ізраїля певно займуть у неволю з його землї.
12A-ma-xia nói cùng A-mốt rằng: Hỡi kẻ tiên kiến, khá đi khỏi đây. Hãy trốn trong đất Giu-đa, tại đó ăn bánh và nói tiên tri.
12І сказав Амасія Амосові: Видовидцю! Йди, забирайся в Юдину землю; там їж собі хлїб та й пророкуй там;
13Nhưng chớ cứ nói tiên tri tại Bê-tên nữa; vì ấy là một nơi thánh của vua, và ấy là nhà vua.
13А в Бетелї перестань пророкувати: тут бо царська сьвятиня і царева столиця.
14A-mốt trả lời cho A-ma-xia rằng: Ta không phải là đấng tiên tri, cũng không phải con đấng tiên tri; nhưng ta là một kẻ chăn, sửa soạn những cây vả rừng.
14І відказав Амос, та й сказав Амасії: Я нї пророк анї син пророчий; я пастух та й збірав дикі фиґи (сикомори);
15Đức Giê-hô-va đã bắt lấy ta từ sau bầy, và Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Hãy đi nói tiên tri cho dân Y-sơ-ra-ên ta.
15Та Господь взяв мене від овець, і сказав менї Господь: Ійди, пророкуй серед мого народу, серед Ізраїля.
16Vả, hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va: Ngươi nói rằng: Chớ nói tiên tri nghịch cùng Y-sơ-ra-ên, và đừng nhỏ lời xuống nghịch cùng nhà Y-sác.
16А тепер почуй і ти слово Господнє. Ти говориш: Не пророкуй на Ізраїля та й на Ізаака не виповідай нїяких речей.
17Cho nên Đức Giê-hô-va phán như vầy: Vợ ngươi sẽ buông dâm trong thành; con trai và con gái ngươi sẽ ngã bởi gươm; đất ngươi sẽ bị chia bởi dây, còn ngươi, ngươi sẽ chết trong một đất ô uế, và Y-sơ-ra-ên chắc sẽ bị đày đi làm phu tù khỏi đất mình.
17За се ж ось що говорить Господь: Жінка твоя тут у містї буде обезчещена, сини й дочки твої од меча поляжуть; поле твоє буде за шнуром розпайоване, ти помреш у землї нечистій, та й Ізраїль напевно буде виведений із землї своєї.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.