Am 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bible Mutal (Kosraean)
1Hỡi con cái Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời nầy, là lời Đức Giê-hô-va phán nghịch cùng các ngươi, tức là nghịch cùng cả họ hàng mà ta đã đem lên khỏi đất Ê-díp-tô.
1Mwet Israel, porongo kas inge su LEUM GOD El fahk keiwos, mutunfacl nufon se su El kolma liki Egypt, ac fahk:
2Ta đã biết chỉ một mình các ngươi trong mọi họ hàng trên đất; vậy nên ta sẽ thăm phạt các ngươi vì mọi sự gian ác các ngươi.
2“Inmasrlon mutunfacl nukewa fin faclu, kowos mukena pa nga sulela ac arulana nunku kac, pa pwanang ma koluk kowos orala arulana yohk nunkeya sik. Ac pa inge sripa se oru nga enenu in kalyei kowos.”
3Nếu hai người không đồng ý với nhau, thì há cùng đi chung được sao?
3Ya mwet luo ku in tukeni fahsr nu yen se elos fin tia aetuila meet?
4Nếu sư tử không bắt được mồi, thì há có gầm thét trong rừng sao? Sư tử con nếu không bắt được gì, thì há có làm vang những tiếng kêu từ nơi sâu của hang nó sao?
4Ya lion soko ku in ngutngut insak uh fin wangin ma el akola in uniya? Ya soko lion fusr el kou in luf sel fin wangin ma el sruokya?
5Con chim, nếu chẳng có bẫy gài để bắt nó, thì nó há sa vào trong lưới giăng ra trên đất sao? Bằng chẳng bắt được gì thì lưới há có dựt lên khỏi đất?
5Ya sie won ku in sruhu in sruhf se fin wangin pa itukyang nu kac? Sruhf se ku in pisryak fin wangin ma toanya in pusrukak?
6Kèn thổi trong thành thì dân sự há chẳng sợ sao? Sự tai vạ há có xảy ra cho một thành kia nếu mà Đức Giê-hô-va chẳng làm?
6Mwe ukuk lun mweun fin kasla in siti uh, ya mwet uh ku in tia sangeng? Ya mwe ongoiya ku in sun sie siti fin tia ma LEUM GOD El supwama?
7Cũng vậy, Chúa Giê-hô-va chẳng có làm một việc gì mà Ngài chưa tỏ sự kín nhiệm Ngài ra trước cho tôi tớ Ngài, là các Đấng tiên tri.
7LEUM GOD Fulat El tia ku in oru kutena ma El fin tia akkalemye meet nu sin mwet kulansap lal, mwet palu.
8Khi sư tử gầm thét, thì ai mà chẳng sợ? Khi Chúa Giê-hô-va đã phán dạy, thì ai mà chẳng nói tiên tri?
8Lion soko fin ngutngut, su ac tia sangeng kac? Pacl LEUM GOD Fulat El kaskas, su ku in kutongya ac tia fahkelik?
9Hãy rao truyền ra trong các đền đài Aùch-đốt và trong các đền đài của đất Ê-díp-tô, và nói rằng: Các ngươi khá nhóm lại trên các núi của Sa-ma-ri; hãy xem nhiều sự rối loạn lớn lao ở đó, và những sự bạo ngược giữa nó.
9Fahkak nu selos su muta inkul fulat in acn Egypt ac in siti Ashdod, ac fahk, “Fahsreni nu fin inging rauneak Samaria, ac liye fohs lulap ac ma koluk yohk ma orek in acn we.”
10Đức Giê-hô-va phán: Chúng nó không biết làm sự ngay thẳng; chúng nó chất chứa của hung dữ và cướp dựt ở trong các đền đài mình.
10LEUM GOD El fahk, “Mwet inge nwakla lohm lulap selos ke ma elos eisla ke inkanek koluk ac sulallal. Elos tiana etu in moul suwohs ac pwaye.
11Vậy nên Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, kẻ nghịch sẽ đến vây bọc đất nầy; nó cất mất sức mạnh ngươi, và những đền đài ngươi sẽ bị cướp phá.
11Ke ma inge mwet lokoalok fah raunela acn selos, kunausla nien wikwik ku lalos, ac pisrala koanon lohm lulap selos.”
12Đức Giê-hô-va phán như vầy: Như kẻ chăn chiên chỉ gỡ được hai giò hay một tai ra khỏi họng sư tử, thì những con cái Y-sơ-ra-ên, là những kẻ ngồi tại Sa-ma-ri nơi góc giường và trên thảm của Đa-mách, cũng sẽ được cứu cách như vậy.
12LEUM GOD El fahk, “Oana ke sie mwet shepherd el ac srukak nia luo na, ku la insren soko sheep ma soko lion kangla, ouinge mwet pu na sin mwet Samaria ac fah moulla, wi siena ipin mwe oan kialos, ku ip srisrik ke mwe muta fisrasrsrasr lalos.
13Chúa Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân phán rằng: Hãy nghe, và làm chứng nghịch cùng nhà Gia-cốp.
13LEUM GOD Fulat ac Kulana El fahk, “Inge kowos in porongo, ac sulkakin ma inge nu sin fwil natul Jacob.
14Đến ngày mà ta sẽ thăm phạt Y-sơ-ra-ên về tội lỗi nó, ta cũng sẽ thăm phạt các bàn thờ của Bê-tên; những sừng của bàn thờ sẽ bị chặt và rơi xuống đất.
14Ke pacl se nga ac kalyei mwet Israel ke sripen ma koluk lalos uh, nga ac fah kunausla loang in siti Bethel. Insruwasrik ke loang nukewa fah kipatpat uh ac putatla nu infohk uh.
15Bấy giờ ta sẽ đánh nhà mùa đông và nhà mùa hạ; những nhà bằng ngà voi sẽ bị phá, và những nhà lớn sẽ bị hủy diệt, Đức Giê-hô-va phán vậy.
15Nga fah kunausla lohm ma musaiyuk nu ke pacl mihsrisr, ac lohm nu ke pacl fol. Lohm nukewa ma naweyukla ke ivory fah ikori ac mwesri, ac lohm lulap nukewa fah musalla.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.