II Vua 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Năm thứ bảy đời Giê-hu, Giô-ách lên ngôi làm vua, và cai trị bốn mươi năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Xi-bia, quê ở Bê-e-Sê-ba.
1У сьомому роцї Егуєвому настав Йоас царем, а царював у Ерусалимі сорок год. Матїр же його звали Зибія, з Берсабиї.
2Giô-ách làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, trọn lúc Giê-hô-gia-đa, thầy tế lễ, dạy dỗ người.
2І чинив Йоас що було Господеві до вподоби по всї днї свої, покіль навчав його сьвященник Йодай;
3Song, người chẳng cất bỏ các nơi cao đi, dân sự vẫn tế lễ và xông hương trên các nơi cao.
3Тільки висот не позносив; люд жертував і кадив іще по висотах.
4Giô-ách nói cùng những thầy tế lễ rằng: Phàm bạc do vật biệt riêng ra thánh thường đem vào đền thờ của Đức Giê-hô-va tức bạc mỗi người được tu bộ đem nộp, bạc chuộc mạng lại, tùy giá đã định cho mỗi người, và bạc mỗi người lạc ý đem đến dâng trong đền thờ của Đức Giê-hô-va,
4І промовив Йоас до сьвященників: Усї гроші, що приносять яко посьвятний дар у храм Господень, гроші від приходячих, гроші за кожну душу по цїнуванню, й ті гроші, що хто з своєї охоти приносить у храм Господень,
5những thầy tế lễ phải thâu các bạc ấy nơi những người mình quen biết, rồi chỗ nào trong đền có hư nứt thì phải dùng bạc ấy mà sửa sang lại.
5Нехай беруть сьвященники до себе, кожен по своїй черзї, й нехай ними поновляють що в храму попсувалось, усюди, де треба понови.
6Vả, đến năm thứ hai mươi ba đời vua Giô-ách, những thầy tế lễ chưa có sửa sang đền thờ.
6У двайцять третьому ж роцї царя Йоаса сьвященники нїчого ще не поправили, що в храму попсувалось.
7Vua Giô-ách bèn đòi thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa và những thầy tế lễ khác, mà nói rằng: Sao các ngươi không sửa sang nơi hư nứt đền thờ? Từ rày về sau, chớ nhận lấy bạc của những người mình quen biết nữa; khá phát bạc ấy ra đặng dùng sửa sang các nơi hư nứt của đền thờ.
7І покликав царь Йоас первосьвященника Йодая з иншими сьвященниками, та й промовив до них: Чом же ви нїчого не поправили, що попсувалось у храму? Оце ж не беріте вже нїяких грошей до себе по черзї, а віддавайте на те, що в храму попсувалось.
8Những thầy tế lễ ưng không thâu bạc nơi dân sự nữa, và không lãnh sửa sang các nơi hư nứt của đền.
8І пристали сьвященники на те, щоб не брати від люду нїяких грошей на поправу того, що в храму попсувалось.
9Thầy tế lễ Giê-hô-gia-đa bèn lấy một cái rương, xoi lỗ trên nắp, rồi để gần bàn thờ, về phía bên hữu cửa vào đền thờ Đức Giê-hô-va. Những thầy tế lễ canh giữ cửa đền thờ đều đem để trong rương ấy hết thảy bạc mà người ta đem dâng trong đền thờ Đức Giê-hô-va.
9І взяв первосьвященник Йодай скриньку, й зробив отвір в накривцї, та й поставив її коло жертівника праворуч, де входили в дом Господень, і вкидали туди сьвященники, що стояли на сторожі в дверях, всї гроші, що приношено в храм Господень.
10Khi thấy có nhiều tiền trong rương, thơ ký của vua, và thầy tế lễ thượng phẩm bèn đi lên lấy bạc có trong đền thờ của Đức Giê-hô-va ra, mà đếm, và đem cất.
10Скоро ж постерегали, що в скринцї було багацько грошей, приходив тодї писарь царський та первосьвященник і висипали та й перелїчували срібло, найдене в храму Господньому.
11Đoạn, hai người giao bạc đã đếm đó vào tay những đốc công lo coi sóc cuộc sửa sang đền thờ của Đức Giê-hô-va. Những người ấy trả tiền cho thợ mộc và thợ xây,
11І передавали злїчені гроші в руки наставникам над роботою коло дому Господнього, а ті давали їх теслям та будовничим, що порались коло храму Господнього;
12cho thợ hồ và thợ đẽo đá, đều làm công việc sửa sang đền thờ của Đức Giê-hô-va; họ lại dùng bạc ấy mua gỗ và đá dùng sửa sang các nơi hư nứt đền thờ của Đức Giê-hô-va, và trả tiền sở phí về cuộc sửa sang ấy.
12Та мурарям та каменолупам, як і на закуп дерева й тесаного каменя, щоб поправляти ушкоду в храму Господньому, й на все потрібне до поправки храму.
13Song người ta không dùng bạc đã đem dâng trong đền thờ của Đức Giê-hô-va, mà làm cho đền thờ của Đức Giê-hô-va, chén bạc, hoặc dao, chậu, kèn hay khí dụng gì bằng vàng hoặc bằng bạc;
13Однакож не справляно за гроші, що приносили до храму Господнього, срібних коновок, ножів, поливальнїх чаш, труб і всякого иншого золотого чи срібного посуду до дому Господнього,
14vì người ta phát bạc ấy cho những thợ lo làm công việc, và dùng sửa sang đền thờ của Đức Giê-hô-va.
14А давано їх робітникам, щоб вони поправляли храм Господень.
15Người ta chẳng bắt những người lãnh bạc đặng phát cho các thợ phải tính sổ, bởi vì họ làm cách thành thực.
15З людьми ж, що їм видавали гроші на плату робочим, не рахувались, бо ті поводились чесно.
16Tiền bạc về của lễ chuộc sự mắc lỗi, và tiền bạc về của lễ chuộc tội, thì chẳng có đem vào đền thờ Đức Giê-hô-va; bạc ấy để dành cho thầy tế lễ.
16Гроші ж на жертви за переступ і гроші на жертви за гріх не вносилось у храм, бо вони належали сьвященникам.
17Trong lúc đó, Ha-xa-ên, vua Sy-ri, đến xâm phạm đất Gát, và choán lấy. Người cũng tính xâm phạm Giê-ru-sa-lem.
17Тодї наступив Азаїл, царь Сирийський, й пійшов войною на Гет і звоював його. Як же показував Азаїл вид, що хоче йти на Ерусалим,
18Giô-ách, vua Giu-đa, bèn lấy hết thảy những vật thánh của Giô-sa-phát, Giô-ram và A-cha-xia, các tổ phụ người, là vua Giu-đa, đã biệt riêng ra thánh, luôn với các vật thánh của mình, và hết thảy vàng ở trong kho tàng của đền thờ Đức Giê-hô-va và cung vua, mà gởi dâng cho Ha-xa-ên, vua Sy-ri; vì cớ ấy, Ha-xa-ên đi khỏi Giê-ru-sa-lem.
18Узяв Йоас, царь Юдейський, всї посьвятні дари, що посьвятили (Господеві) предки його, Йосафат, Йорам і Охозія, царі Юдейські, й свої власні посьвятні дари, та все золото, що було в скарбівнях храму Господнього й в царській палатї, та й послав усе Азаїлові, цареві Сирийському. І занехав він поход на Ерусалим.
19Các truyện khác của Giô-ách, mọi công việc người làm, đều đã chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
19Инше про Йоаса і про все, що він чинив, прописано в книзї лїтописній царів Юдейських.
20Các tôi tớ Giô-ách dấy loạn nghịch cùng người, giết người tại Mi-lô, trên con đường đi xuống Si-la.
20І встали слуги його, й зложили змову та й убили Йоаса в домі Милли, на дорозї до Селла.
21Giô-xa-ca, con trai Si-mê-át, và Giô-sa-bát, con trai Sô-mê, hai tôi tớ người đều đánh giết người. Người ta chôn người cùng các tổ phụ người tại trong thành Đa-vít; rồi A-ma-xia, con trai người, kế vị người.
21А вбили його слуги його: Йозахар Симеотенко та Егозабад Сомеренко, й він умер, і поховано його побіч батьків його в Давидовому городї. Амазія ж, син його, став царем намість його.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.