II Vua 24
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Trong đời Giê-hô-gia-kim trị vì, Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, xâm lấy xứ. Giê-hô-gia-kim thần phục người trong ba năm, rồi người đổi ý và phản nghịch với người.
1За його часу напав Навуходонозор, царь Вавилонський, й Йоаким був його підневоленим три годи, та потім відпав од нього.
2Đức Giê-hô-va khiến những quân Canh-đê, quân Sy-ri, quân Mô-áp, và quân của dân Am-môn đến đấu địch cùng Giu-đa, để hủy hại Giu-đa, tùy theo lời Đức Giê-hô-va đã cậy miệng các tiên tri, là tôi tớ Ngài, mà phán ra.
2І насилав Господь на нього ватаги Халдеїв і ватаги Сирийцїв, і орди Моабіїв та орди Аммонїїв, — напускав їх на Юду, щоб витратити його, по слову Господньому, що виповідав через слуги свої пророки.
3Tai họa này hẳn xảy đến cho Giu-đa bởi mạng lịnh của Đức Giê-hô-va, đặng cất nước Giu-đa khỏi trước mặt mình, vì cớ các tội lỗi Ma-na-se, theo các điều người đã làm,
3По приказу Господньому склалось воно над Юдою, щоб відкинути його од лиця свого задля гріхів Манассіїних, за все, що він коїв;
4lại cũng tại cớ huyết vô tội mà người đổ ra; vì người đã làm cho Giê-ru-sa-lem đầy huyết vô tội, thì Đức Giê-hô-va không khứng tha thứ người.
4Та за кров безвинних, що проливав, так що сповнив Ерусалим безвинною кровю, — сього не схотїв Господь простити.
5Các chuyện khác của Giê-hô-gia-kim, những công việc người, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.
5Инше про Йоакима й про все, що він чинив, прописане в лїтописї царів Юдиних.
6Giê-hô-gia-kim an giấc cùng các tổ phụ mình, và Giê-hô-gia-kin, con trai người, làm vua thế cho người.
6І спочив Йоаким із батьками своїми, а його син Ехонїя став царем намість його.
7Vả, vua Ê-díp-tô không dám ra khỏi xứ mình nữa, bởi vì vua Ba-by-lôn đã chiếm lấy xứ thuộc về vua Ê-díp-tô, từ khe Ê-díp-tô cho đến sông Ơ-phơ-rát.
7Царь же Египецький не рушав більш із землї своєї, бо царь Вавилонський забрав усе від Египецького потока та й до Евфрат-ріки, що було царя Египецького.
8Giê-hô-gia-kin được mười tám tuổi khi lên làm vua; người cai trị ba tháng tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Nê-hu-ta, con gái của Eân-na-than ở Giê-ru-sa-lem.
8Вісїмнайцять год віку було Ехонїї, як він настав царем, а три місяцї царював він у Ерусалимі. Матїр його звали Нехушта Елиатанівна, з Ерусалиму.
9Giê-hô-gia-kin làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va và theo trọn các gương của cha mình.
9І чинив він таке, що Господеві не до вподоби, притьма як чинив отець його.
10Trong lúc đó, các quân lính Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đi lên vây thành Giê-ru-sa-lem.
10Того часу підступили слуги Навуходонозорові, царя Вавилонського, під Ерусалим, і город опинився в облязї.
11Nê-bu-cát-nết-sa, là vua Ba-by-lôn, cũng đến trước thành, trong lúc các quân lính người vây thành.
11І прийшов Навуходонозор, царь Вавилонський, під город, як слуги його облягали його.
12Giê-hô-gia-kin, vua Giu-đa, bèn cùng mẹ mình, các tôi tớ mình, các quan tướng, và các hoạn quan mình, đi ra đầu hàng vua Ba-by-lôn. Vua Ba-by-lôn bắt người nhằm năm thứ tám triều mình.
12І вийшов Ехонїя, царь Юдейський, до царя Вавилонського, він і мати його й слуги його, князї його й скопцї його, — й узяв його царь Вавилонський, на восьмому роцї свого царювання;
13Y như lời Đức Giê-hô-va đã phán, người lấy hết thảy những bửu vật của đền Đức Giê-hô-va và những bửu vật của cung vua, đập bể các khí dụng bằng vàng mà Sa-lô-môn, vua Y-sơ-ra-ên, đã làm cho đền thờ của Đức Giê-hô-va.
13І повивозив усї скарби з храму Господнього й скарби з царської палати; та й порозбивав увесь посуд золотий, що поробив Соломон, царь Ізраїлський, у храму Господньому, по слову Господньему;
14Người dẫn đi cả dân Giê-ru-sa-lem, hết thảy những quan tướng, và những lính chiến mạnh mẽ, số là một muôn người; lại cũng bắt hết thảy các thợ mộc và thợ rèn; chỉ còn lại những thường dân của xứ.
14І вивів увесь Ерусалим у полон, усїх князїв, і все хоробре військо — десять тисяч, до того всї теслї й слюсарі: нїкого не зосталось опріч убогих людей землї.
15Vậy, người đem Giê-hô-gia-kin đến Ba-by-lôn; lại bắt đem đến Ba-by-lôn, thái hậu, hoàng hậu, các hoạn quan, những người sang trọng của xứ,
15І одвів він Ехонїю в Вавилон, і матїр цареву й жінок царевих і скопцїв його, й знатнїх землї позаймав у полонь з Ерусалиму в Вавилон.
16luôn với những người chiến sĩ, số là bảy ngàn người, các thợ mộc và thợ rèn, số là một ngàn người, cả thảy đều là người mạnh dạn có tài chiến trận. Đó là những người mà vua Ba-by-lôn bắt qua Ba-by-lôn làm phu tù.
16До того й усїх спосібних до зброї сїм тисяч, і ремісників тисячу, — всїх мужів сильних і хоробрих позаймав царь Вавилонський в неволю у Вавилон.
17Vua Ba-by-lôn lập Ma-tha-nia, cậu của Giê-hô-gia-kin, làm vua thế cho người, đổi tên cho là Sê-đê-kia.
17І зробив царь Вавилонський дядька його Матанїю намість його царем, та й перемінив імя його на Седекію.
18Sê-đê-kia được hai mươi mốt tuổi khi lên làm vua, và người cai trị mười một năm tại Giê-ru-sa-lem. Mệ người tên là Ha-mu-ta, con gái của Giê-rê-mi ở Líp-na.
18Двайцять і один рік віку було Седекії, як зроблено його царем, а одинайцять год царював він у Ерусалимі. Матїр його звалась Хамуталь Ереміївна, з Либни.
19Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, và theo trọn các gương của Giê-hô-gia-kin.
19І чинив він неправедність в очах Господнїх, притьмя як чинив Йоаким.
20Bởi cơn giận của Đức Giê-hô-va nổi lên, nên Ngài giáng trên Giê-ru-sa-lem và Giu-đa những tai họa này, cho đến đỗi Ngài trừ bỏ chúng nó khỏi trước mặt Ngài. Sê-đê-kia bèn phản nghịch vua Ba-by-lôn.
20Гнїв Господень був над Ерусалимом та над Юдою такий, що він відкинув їх від обличчя свого. І одпав Седекія од царя Вавилонського.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.