II Vua
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Năm thứ mười hai đời A-cha, vua Giu-đa, thì Ô-sê, con trai Ê-la, lên làm vua Y-sơ-ra-ên, tại Sa-ma-ri; người cai trị chín năm.
1У дванайцятому роцї Ахаза, царя Юдейського, настав Осія Ілиєнко в Самариї царем над Ізрайлем, і царював девять год.
2Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, song chẳng bằng các vua Y-sơ-ra-ên trước người.
2І чинив невгодне в очах Господнїх, однак не так як царі Ізраїлські, що були перш його.
3Sanh-ma-na-sa, vua A-si-ri, đi lên hãm đánh Ô-sê; người bị thần phục Sanh-ma-na-sa và đóng thuế cho người.
3Проти його виступив Салманассар, царь Ассирийський, і зробивсь Осія підневоленим йому, й платив йому данину.
4Nhưng vua A-si-ri thấy Ô-sê toan mưu phản; vì Ô-sê có sai sứ giả đến Sô, vua Ê-díp-tô, và không nộp thuế cho vua A-si-ri như người hằng năm đã làm; vua A-si-ri bèn bắt người xiềng lại, và hạ ngục.
4Як постеріг же царь Ассирийський, що Осія зрадливий, (він бо посилав посли до Сигора, царя Египецького, й не платив що року данини цареві Ассирийському), тодї пійшов проти його царь Ассирийський, та й посадив його звязаного в темницї.
5Đoạn, vua A-si-ri đi lên xâm chiếm cả xứ, đến vây Sa-ma-ri trong ba năm.
5І вирушив царь Ассирийський проти всієї землї й наступив на Самарию та й держав її в облязї три роки.
6Năm thứ chín đời Ô-sê, vua A-si-ri hãm lấy Sa-ma-ri, đem dân Y-sơ-ra-ên sang qua A-si-ri, lập họ ở tại Cha-la và trên bờ Cha-bo, sông của Gô-xan, cùng trong các thành nước Mê-đi.
6У девятому роцї Осії здобув царь Ассирийський Самарию та й одвів Ізрайлитян полонянами в Ассирию й поселив їх в Халасї й в Хаборі, при ріцї Гозан, та по Мидийських городах.
7Vả, dân Y-sơ-ra-ên đã phạm tội cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của họ, là Đấng đã rút họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô, và khỏi tay hà hiếp của Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô; chúng đã kính thờ các thần khác
7Бо коли сини Ізрайлеві стали грішити перед Господом, Богом своїм, що визволив їх із потали в Египецького царя Фараона та й вивів із Египту, та починали шанувати инших богів,
8theo thói tục của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, và theo lệ mà các vua Y-sơ-ra-ên đã định.
8І починали ходити в установах народів, що їх Господь виганяв зперед синів Ізрайлевих, і в установах царів Ізраїлських, що так само чинили;
9Dân Y-sơ-ra-ên làm lén những việc bất chính nghịch cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng, xây dựng những nơi cao trong khắp các thành họ, từ tháp vọng canh cho đến thành kiên cố,
9І стали чинити сини Ізрайлеві речі неправедні перед Господом, Богом їх, та строїли собі висоти по всїх своїх містах, почавши від (пастушої) вартової башти аж до утвердженого городу,
10dựng lên những trụ thờ trên các nỗng cao và dưới những cây rậm.
10І ставляли собі камяні стовпи та Астарти на всякому високому горбі й під усяким тїнистим деревом,
11Tại trên các nơi cao, chúng xông hương y như các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt họ, phạm những việc gian ác, và chọc giận Đức Giê-hô-va.
11Та почали кадити там на всїх висотах, так як народи, що їх Господь проганяв перед ними, й чинили ледачі речі, викликуючи гнїв Господень,
12Chúng hầu việc những hình tượng mà Đức Giê-hô-va đã cấm chúng rằng: Các ngươi chớ thờ chúng nó.
12І служили ідолам, що про них заповідав Господь: Не чинїте сього;
13Song Đức Giê-hô-va cậy miệng các đấng tiên tri và những kẻ tiên kiến mà khuyên Y-sơ-ra-ên và Giu-đa rằng: Khá từ bỏ đường ác của các ngươi, hãy gìn giữ điều răn và luật lệ ta, tùy theo các mạng lịnh ta cậy những tiên tri, là tôi tớ ta, mà truyền cho tổ phụ các ngươi.
13Тодї Господь остерегав Ізраїля й Юду через усї пророки свої, через усякого віщуна, глаголючи: Навернїтесь із ваших ледачих доріг та держіте заповідї мої й устави мої, притьма по закону, що я положив перед вашими батьками, та заповідав вам через слуг моїх, пророків.
14Nhưng chúng không muốn nghe, cứng cổ mình, y như các tổ phụ của chúng không có lòng tin Giê-hô-va Đức Chúa Trời của họ.
14Але вони не слухали, й бували тугошийими, як їх отцї, що не довіряли Господеві, Богу свойму;
15Chúng khinh bỏ các luật lệ và giao ước Ngài đã lập cùng tổ phụ họ, và những lời chứng mà Ngài đã phán với họ. Chúng đi theo các thần hư không, và trở thành hư không, bắt chước các dân tộc ở chung quanh mình, mà Đức Giê-hô-va đã cấm làm theo gương của chúng nó.
15І відкинули постанови його, й заповіт його, що він вчинив з отцями їх, і перестороги його, що ними остерегав їх, й пійшли за марнотами й чинили марноти, та наслїдували народи, що жили навкруги, хоч Господь забороняв їм чинити те, що вони чинили;
16Chúng khinh bỏ hết thảy giới mạnh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, tự đúc lấy hai tượng bò con, cùng làm thần tượng A-sê-ra, thờ lạy hết thảy cơ binh trên trời, và thờ phượng Ba-anh.
16І відрікались усїх заповідей Господа, Бога свого, й поробили собі виливані два телцї, й строїли дуброви, та й падали ниць перед усїм (зорявим) військом небесним, і служили Баалові;
17Chúng cũng đưa con trai con gái mình qua lửa, dùng tà thuật, tin bói khoa, chuyên làm điều dữ trước mặt Đức Giê-hô-va, để chọc giận Ngài.
17І проводили через огонь сини свої й дочки свої, й знахорювали й ворожбитували, та оддавались тому, щоб чинити неправедність перед очима Господнїми й гнївити його.
18Bởi cớ ấy, Đức Giê-hô-va rất nổi giận dữ cùng dân Y-sơ-ra-ên, xua đùa chúng khỏi trước mặt Ngài; chỉ còn lại chi phái Giu-đa mà thôi.
18І розгнївився Господь страшно на Ізрайлитян, і відкинув їх від обличчя свого. Не зісталось нїкого крім поколїння Юдиного.
19Chính Giu-đa cũng không vâng giữ các điều răn của Giê-hô-va Đức Chúa trời của họ; bèn đi theo những lệ luật mà Y-sơ-ra-ên đã lập.
19Але й Юда не держав заповідей Господа, Бога свого, а ходив в обичаях Ізрайлитян, як ходили вони.
20Thế thì, Đức Giê-hô-va từ bỏ cả dòng dõi Y-sơ-ra-ên, làm khốn khổ họ, và phó họ vào tay các kẻ cướp giựt, cho đến phải lưu đày cách xa mặt Ngài.
20Тож відвернувся Господь від усїх потомків Ізраїля, й впокоряв їх, і видавав їх хижакам на луп, аж вкінцї відкинув їх від лиця свого.
21Y-sơ-ra-ên đã phân rẽ nhà Đa-vít, tôn Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, làm vua; người quyến dụ Y-sơ-ra-ên bội nghịch Đức Giê-hô-va, và khiến cho họ phạm tội lớn.
21Ізрайлитяне одорвались від дому Давидового й зробили царем Еробоама Набатенка. І довів Еробоам Ізрайлитян до відпаду від Господа й повтягав їх у тяжкі гріхи.
22Dân Y-sơ-ra-ên đều đi trong hết thảy tội lỗi của Giê-rô-bô-am đã phạm, chẳng từ bỏ chút nào,
22І ходили Ізрайлитяне в усїх гріхах Еробоамових, які він чинив; не відступали від них,
23cho đến ngày Đức Giê-hô-va đày đuổi họ khỏi trước mặt Ngài, y như Ngài đã phán bởi miệng của các tiên tri, tôi tớ Ngài. Vậy, Y-sơ-ra-ên bị cất khỏi xứ mình, lưu đày qua A-si-ri cho đến ngày nay.
23Аж покіль Господь не відкинув Ізраїля від лиця свого, як погрожував через усїх слуг своїх, пророків. От і став перенесений Ізраїль із своєї землї в Ассирию (в неволю) аж по сей день.
24Vua A-si-ri đem người ở Ba-by-lôn, Cu-tha, A-va, Ha-mát và Sê-phạt-va-im, đặt ở trong các thành của Sa-ma-ri, thế cho dân Y-sơ-ra-ên. Chúng chiếm lấy nước Sa-ma-ri, và ở trong các thành nó.
24І попереводив царь Ассирийський людей з Вавилону, з Кути, з Ави, з Емату й Сефарваїму та й оселив намість синів Ізрайлевих по городах Самарийських. От і посїли вони Самарийську країну та й жили по городах її.
25Khi chúng bắt đầu trú ngụ tại đó, thì không kính sợ Đức Giê-hô-va, nên Đức Giê-hô-va sai sư tử đến giết mấy người trong bọn chúng.
25Та позаяк вони в перві часи, як почали там жити, не шанували Господа, то наслав на них Господь леви, а ті роздирали їх.
26Người ta bèn nói với vua A-si-ri rằng: Các dân mà vua đã đem qua đặt trong các thành của Sa-ma-ri không biết lệ thờ phượng thần của xứ, vì vậy thần đó có sai sư tử đến giết họ, tại họ không biết lệ thờ lạy thần của xứ vậy.
26І дано знати цареві Ассирийському й сказано: Ті поселяне, що повиводив єси та й оселив по городах Самарийських, не знають закону тамошнього Бога, тим він наслав леви на них, а сї гублять їх, бо вони не знають хвали Бога тієї землї.
27Vua A-si-ri liền truyền lịnh rằng: Trong những thầy tế lễ mà các ngươi đã bắt ở đó đem qua đây, các ngươi hãy lấy một người, dẫn về ở tại trong xứ đó đặng dạy lệ thờ lạy thần của xứ.
27І повелїв царь Ассирийський так: Відправте туди одного зміж сьвященників, що ви їх звідти повиводили; нехай пійде й живе там, та навчить їх закону тамошнього Бога.
28Aáy vậy một kẻ trong những thầy tế lễ mà chúng đã bắt ở Sa-ma-ri đem đi trở về, ở tại Bê-tên, và dạy dỗ dân sự phải thờ lạy Đức Giê-hô-va làm sao.
28І прийшов один ізміж сьвященників, що вони одвели з Самариї, та й осївсь у Бетелї, й вчив їх, як їм хвалити Господа.
29Song mỗi dân tộc đều tạo thần riêng cho mình, đặt nó trong những chùa miễu tại trên các nơi cao mà dân Sa-ma-ri đã dựng lên, tức dân tộc nào đặt thần mình trong thành nấy.
29Та попри те поробив собі кожний народ власного бога, та й поуставляли в божницях по висотах, що їх построїли були Самарийцї, кожен народ по своїх городах, де вони осїлись:
30Dân Ba-by-lôn tạo hình tượng Su-cốt-Bê-nốt; dân Cút, tạo hình tượng Nẹt-ganh; dân Ha-mát tạo hình tượng A-si-ma;
30Вавилонцї зробили Суккот-Бенота, а Кутяне зробили Нергала; Ематяне зробили Ашиму,
31dân A-vim tạo hình tượng Níp-ca và Tạt-tác; dân Sê-phạt-va-im thiêu con cái mình trong lửa cho A-tra-mê-léc và A-na-mê-léc, hai thần của dân Sê-phạt-va-im.
31А Аввії зробили Нибхаза й Тартака, Сефарваїмцї ж палили дїтей своїх ув огнї Адрамелехові та Анамелехові, богам Сефарваїмським.
32Chúng kính sợ Đức Giê-hô-va, nhưng chọn những người trong bọn mình lập làm thầy tế lễ về các nơi cao; những thầy tế lễ ấy vì chúng dâng những của tế lễ tại trong chùa miễu của các nơi cao đó.
32Разом же з тим почитали вони й Господа. І приставляли кого небудь із серед себе жерцями на висотах, а сї служили службу в божницях по висотах.
33Các dân tộc ấy kính sợ Đức Giê-hô-va, song cũng hầu việc các thần mình, theo thói tục của những dân tộc mà họ bị dời ra khỏi đó.
33Господа вони почитали, та й богам своїм служили звичаєм народів, ізміж яких виведено їх.
34Ngày nay, chúng hãy còn làm theo thói tục cũ mình. Chúng không kính sợ Đức Giê-hô-va, chẳng vâng giữ hoặc luật lệ, hoặc thói tục, hoặc luật pháp, hay là điều răn truyền cho con cháu Gia-cốp, mà Ngài đặt tên là Y-sơ-ra-ên.
34Аж по сей день чинять вони давнїм звичаєм: не бояться Господа й не чинять по установам і по обрядам, та по закону й заповідям, що завітував Господь синам Якова, того, що йому дав імя Ізраїль,
35Đức Giê-hô-va đã lập giao ước với chúng, truyền dạy chúng rằng: Các ngươi chớ kính sợ các thần khác, chớ thờ lạy, hầu việc chúng nó, và đừng tế lễ chúng nó.
35Та що з ними вчинив був умову й повелїв їм: Не почитайте нїяких инших богів, і не покланяйтесь їм, і не служіть їм і не жертвуйте їм,
36Nhưng các ngươi khá kính sợ Đức Giê-hô-va, là Đấng dùng đại năng, và cánh tay giơ thẳng ra, đem các ngươi ra khỏi Ê-díp-tô; Đấng đó các ngươi phải kính sợ thờ lạy, và dâng của lễ cho.
36А Господа, що вас вивів із землї Египецької великою потугою й простягнутою рукою, — того почитайте, тому покланяйтесь і тому жертвуйте,
37Các luật lệ, điều răn, qui tắc, và mạng lịnh mà Ngài chép cho các ngươi, các ngươi khá gìn giữ làm theo đời đời, chớ nên kính sợ các thần khác.
37І встанови й правоту, закон і заповідї, що він написав вам, повнїте по всї днї, а инших богів не почитайте;
38Các ngươi chẳng nên quên giao ước mà ta lập với các ngươi; chớ kính sợ các thần khác;
38І завіту, що я вчинив із вами, не забувайте, й не почитайте инших богів,
39nhưng khá kính sợ, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, Ngài sẽ giải cứu các ngươi khỏi tay các kẻ thù nghịch.
39А Господа, Бога вашого, почитайте, а він визволить вас із потали у всїх ворогів ваших.
40Dầu vậy, các dân tộc ấy không nghe theo, nhưng còn làm theo thói tục cũ của mình.
40Вони ж не слухали, а чинили по давнїх звичаях своїх.
41Như vậy, các dân tộc ấy kính sợ Đức Giê-hô-va và cũng hầu việc những hình tượng chạm của mình; tổ phụ chúng nó làm thế nào, thì con cái cháu chắt chúng nó cũng hãy còn làm thế ấy cho đến ngày nay.
41Народи сї почитали Господа, та служили й вирізуваним бовванам своїм. Та й дїти їх і внуки їх чинять так, як їх батьки чинили, аж по сей день.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.