II Cô
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Aáy vậy, vì chúng tôi làm việc với Chúa, nên xin anh em chớ chịu ơn Đức Chúa Trời luống không.
1Anih hoi nawnto toksah kami ah a oh o baktih toengah, Sithaw tahmenhaih azom pui ah na talawk o han ai ah kang pacae o.
2Vì Ngài phán rằng: Ta đã nhậm lời ngươi trong thì thuận tiện, Ta đã phù hộ ngươi trong ngày cứu rỗi. Kìa, hiện nay là thì thuận tiện; kìa, hiện nay là ngày cứu rỗi!
2(Talawk thaikoi atue ah lok kang tahngaih pae, pahlonghaih niah kang bomh, tiah Anih mah thuih: khenah, vaihi loe talawkhaih atue ah oh, khenah, vaihi loe pahlonghaih niah oh.)
3Chúng tôi chẳng làm cho ai vấp phạm, hầu cho chức vụ của mình khỏi bị một tiếng chê bai nào.
3Ka sak o ih tok to kasae thuih han ai ah, raihaih omsak koi hmuen tidoeh ka sah o ai:
4Nhưng chúng tôi làm cho mình đáng trượng trong mọi sự, như kẻ hầu việc Đức Chúa Trời, bởi lòng nhịn nhục lắm trong những sự hoạn nạn, thiếu thốn, khốn khổ,
4Sithaw toksah kami ah ka oh o baktih toengah hmuen boih ah pauephaih, patangkhanghaih, amtanghaih, poek amrohaih,
5đòn vọt, lao tù, rối loạn, khó nhọc, tỉnh thức, kiêng ăn;
5bohhaih, thongkrakhaih, lokpunghaih, karai toksakhaih, iip thai ai ah ohhaih, buhcaa ai ah ohhaihnawk to ka tong o;
6bởi sự thanh sạch, thông biết, khoan nhẫn, nhơn từ, bởi Đức Thánh Linh, bởi lòng yêu thương thật tình,
6toe poekciimhaih, panoekthaihaih, palungsawkhaih, tahmenhaih, Kacai Muithla zaehhoihhaih, loktang amlunghaih,
7bởi lời chân thật, bởi quyền phép Đức Chúa Trời, cầm những khí giới công bình ở tay hữu và tay tả;
7loktang lok taphonghaih, Sithaw thacakhaih hoiah tok ka sak o moe, banqoi bantang toenghaih hmuen to kahni baktiah kang khuk o,
8dầu vinh dầu nhục, dầu mang tiếng xấu, dầu được tiếng tốt;
8pakoehhaih lok, patoekhaih lok, kasae thuihaih lok hoi kahoih lok thuihaihnawk ka thaih o naah, kaicae loe aling thaih kaminawk baktiah ka oh o, toe loktang lok ni ka thuih o;
9ngó như kẻ phỉnh dỗ, nhưng là kẻ thật thà; ngó như kẻ xa lạ, nhưng là kẻ quen biết lắm; ngó như gần chết, mà nay vẫn sống; ngó như bị sửa phạt, mà không đến chịu giết;
9minawk mah panoek ai ih kami baktiah ka oh o, toe ahmin kam thang o; kadueh kami baktiah ka oh o, toe khenah, ka hing o; ang thuitaek o, toe ka dueh o ai;
10ngó như buồn rầu, mà thường được vui mừng; ngó như nghèo ngặt, mà thật làm cho nhiều người được giàu có ngó như không có gì cả, mà có đủ mọi sự!
10palungsae baktiah ka oh o, toe kang hoe o thaih poe; amtang kami baktiah ka oh o, toe paroeai kaminawk to kang raeng o sak; tidoeh tawn ai kami ah ka oh o, toe hmuen boih ka tawnh o.
11Hỡi người Cô-rinh-tô, miệng chúng tôi hả ra vì anh em, lòng chúng tôi mở rộng.
11Aw Korin kaminawk, nangcae khaeah kamnoek ah lok kang thuih o boeh, nangcae han poekhaih kawk palung khongkha to kang paongh pae o.
12Chẳng phải chúng tôi hẹp hòi đãi anh em, nhưng ấy là lòng anh em tự làm nên hẹp hòi.
12Nangcae han thok ka khaa o ai, toe nangcae mah ni poekhaih palung thok nang khah o thuih.
13Hãy báo đáp chúng tôi như vậy, tôi nói với anh em như nói với con cái mình, cũng hãy mở rộng lòng anh em!
13Nangcae nuiah ka tawnh o ih poekhaih baktih toengah (ka caanawk baktiah ni lok kang thuih o,) nangcae doeh poekhaih kawk palung to tawn o toeng ah.
14Chớ mang ách chung với kẻ chẳng tin. Bởi vì công bình với gian ác có hội hiệp nhau được chăng? Sự sáng với sự tối có thông đồng nhau được chăng?
14Katang ai kaminawk hoi anghmong ai hmuen to nawnto phaw o hmah; katoeng kami hoi katoeng ai kami nawnto om thai tih maw? Aanghaih hoi vinghaih nawnto oh thai maw?
15Đấng Christ và Bê-li-an nào có hòa hiệp chi, hay là kẻ tin có phần gì với kẻ chẳng tin?
15Kri hoi Belial angdaeh thai tih maw? Katang kami hoi katang ai kami doeh kawbangmaw nawnto om thai tih?
16Có thể nào hiệp đền thờ Đức Chúa Trời lại với hình tượng tà thần? Vì chúng ta là đền thờ của Đức Chúa Trời hằng sống, như Đức Chúa Trời đã phán rằng: Ta sẽ ở và đi lại giữa họ; ta sẽ làm Đức Chúa Trời của họ, và họ làm dân ta.
16Krang bokhaih im hoi Sithaw ih tempul to anghmong maw? Nangcae loe kahing Sithaw ih tempul ah ni na oh o. Sithaw mah, Nihcae thungah Ka oh moe, nihcae salakah kam kaeh han, nihcae ih Sithaw ah Ka oh han, nihcae loe Kai ih kami ah om to tih, tiah thuih.
17Bởi vậy Chúa phán rằng: Hãy ra khỏi giữa chúng nó, hãy phân rẽ ra khỏi chúng nó, đừng đá động đến đồ ô uế, Thì ta sẽ tiếp nhận các ngươi:
17To pongah nihcae thung hoi tacawt ah loe, kamhoe ah om ah, tiah Angraeng mah thuih. Kaciim ai hmuen to sui o hmah, to tih nahaeloe nangcae to Kang talawk han.
18Ta sẽ làm Cha các ngươi, Các ngươi làm con trai con gái ta, Chúa Toàn năng phán như vậy.
18Nangcae ih Ampa ah Ka oh han, nangcae loe Ka capa hoi canu ah na om o tih, tiah lensawk Angraeng mah thuih.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.