II Cô
Chapter 6
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Aáy vậy, vì chúng tôi làm việc với Chúa, nên xin anh em chớ chịu ơn Đức Chúa Trời luống không.
1Trabalhando juntos, também suplicamos que vocês não recebam a graça de Deus em vão.
2Vì Ngài phán rằng: Ta đã nhậm lời ngươi trong thì thuận tiện, Ta đã phù hộ ngươi trong ngày cứu rỗi. Kìa, hiện nay là thì thuận tiện; kìa, hiện nay là ngày cứu rỗi!
2Pois ele diz: “No tempo favorável eu o ouvi. Em um dia de salvação eu o ajudei.” Eis que agora é o tempo favorável. Eis que agora é o dia da salvação.
3Chúng tôi chẳng làm cho ai vấp phạm, hầu cho chức vụ của mình khỏi bị một tiếng chê bai nào.
3Não damos motivo de tropeço em nada, para que o nosso ministério não seja censurado,
4Nhưng chúng tôi làm cho mình đáng trượng trong mọi sự, như kẻ hầu việc Đức Chúa Trời, bởi lòng nhịn nhục lắm trong những sự hoạn nạn, thiếu thốn, khốn khổ,
4mas, pelo contrário, em tudo nos recomendamos como servos de Deus: em muita perseverança, em aflições, em privações, em angústias,
5đòn vọt, lao tù, rối loạn, khó nhọc, tỉnh thức, kiêng ăn;
5em açoites, em prisões, em tumultos, em trabalhos, em vigílias, em jejuns,
6bởi sự thanh sạch, thông biết, khoan nhẫn, nhơn từ, bởi Đức Thánh Linh, bởi lòng yêu thương thật tình,
6na pureza, no conhecimento, na perseverança, na bondade, no Espírito Santo, no amor sincero,
7bởi lời chân thật, bởi quyền phép Đức Chúa Trời, cầm những khí giới công bình ở tay hữu và tay tả;
7na palavra da verdade, no poder de Deus, pelas armas da justiça à direita e à esquerda,
8dầu vinh dầu nhục, dầu mang tiếng xấu, dầu được tiếng tốt;
8por glória e desonra, por má fama e boa fama; como enganadores, e ainda assim verdadeiros;
9ngó như kẻ phỉnh dỗ, nhưng là kẻ thật thà; ngó như kẻ xa lạ, nhưng là kẻ quen biết lắm; ngó như gần chết, mà nay vẫn sống; ngó như bị sửa phạt, mà không đến chịu giết;
9como desconhecidos, e ainda assim bem conhecidos; como morrendo, e eis que vivemos; como castigados, e não mortos;
10ngó như buồn rầu, mà thường được vui mừng; ngó như nghèo ngặt, mà thật làm cho nhiều người được giàu có ngó như không có gì cả, mà có đủ mọi sự!
10como entristecidos, mas sempre nos alegrando; como pobres, mas enriquecendo a muitos; como não tendo nada, e ainda assim possuindo todas as coisas.
11Hỡi người Cô-rinh-tô, miệng chúng tôi hả ra vì anh em, lòng chúng tôi mở rộng.
11Falamos abertamente a vocês, coríntios. Nosso coração está bem aberto.
12Chẳng phải chúng tôi hẹp hòi đãi anh em, nhưng ấy là lòng anh em tự làm nên hẹp hòi.
12Não restringimos nosso afeto por vocês; vocês é que restringem o próprio afeto.
13Hãy báo đáp chúng tôi như vậy, tôi nói với anh em như nói với con cái mình, cũng hãy mở rộng lòng anh em!
13Agora, em retribuição — falo como a meus filhos — abram também os seus corações.
14Chớ mang ách chung với kẻ chẳng tin. Bởi vì công bình với gian ác có hội hiệp nhau được chăng? Sự sáng với sự tối có thông đồng nhau được chăng?
14Não se ponham em jugo desigual com incrédulos, pois que parceria pode haver entre a justiça e a iniquidade? Ou que comunhão pode haver entre a luz e as trevas?
15Đấng Christ và Bê-li-an nào có hòa hiệp chi, hay là kẻ tin có phần gì với kẻ chẳng tin?
15Que acordo há entre Cristo e Belial? Ou o que o crente tem em comum com o incrédulo?
16Có thể nào hiệp đền thờ Đức Chúa Trời lại với hình tượng tà thần? Vì chúng ta là đền thờ của Đức Chúa Trời hằng sống, như Đức Chúa Trời đã phán rằng: Ta sẽ ở và đi lại giữa họ; ta sẽ làm Đức Chúa Trời của họ, và họ làm dân ta.
16Que acordo tem um templo de Deus com os ídolos? Pois vocês são um templo do Deus vivo. Assim como Deus disse: “Habitarei neles e andarei entre eles. Serei o seu Deus e eles serão o meu povo.”
17Bởi vậy Chúa phán rằng: Hãy ra khỏi giữa chúng nó, hãy phân rẽ ra khỏi chúng nó, đừng đá động đến đồ ô uế, Thì ta sẽ tiếp nhận các ngươi:
17Portanto, “‘Saiam do meio deles, e separem-se’, diz o Senhor. ‘Não toquem em nada impuro. Eu os receberei.
18Ta sẽ làm Cha các ngươi, Các ngươi làm con trai con gái ta, Chúa Toàn năng phán như vậy.
18Serei para vocês um Pai. Vocês serão para mim filhos e filhas’, diz o Senhor Todo-Poderoso.”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.