I Phia
Chapter 4

I Phia

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vậy, vì Đấng Christ đã chịu khổ trong xác thịt, thì anh em cũng phải lấy sự đó làm giáp trụ, vì người nào đã chịu khổ trong xác thịt, thì đã dứt khỏi tội lỗi,
1ดังนั้น เมื่อ​พระคริสต์​ทรง​ทนทุกข์​เพื่อ​เรา​ใน​เนื้อหนัง พวกคุณ​ก็​จง​ติด​อาวุธ​ให้​ตนเอง​ด้วย​ความคิด​เดียวกัน เพราะ​คน​ที่​ทนทุกข์​ใน​เนื้อหนัง​ได้​หยุด​จาก​บาป​แล้ว
2hầu cho còn sống trong xác thịt bao lâu thì chớ lại theo những sự người ta ưa thích, một phải theo ý muốn Đức Chúa Trời.
2เพื่อ​จะ​ไม่​ใช้​เวลา​ที่​เหลือ​อยู่​ใน​เนื้อหนัง​ตาม​ความปรารถนา​ของ​มนุษย์​อีก แต่​ใช้​เวลา​นั้น​ตาม​พระประสงค์​ของ​พระเจ้า
3Ngày trước cũng đã đủ làm theo ý muốn người ngoại đạo rồi, mà ăn ở theo tà tịch, tư dục, say rượu, ăn uống quá độ, chơi bời, và thờ hình tượng đáng gớm ghiếc.
3เพราะ​เรา​ได้​ใช้​เวลา​ใน​อดีต​มาก​พอ​แล้ว​กับ​การ​ทำ​ตาม​ความต้องการ​ของ​คน​ต่างชาติ ดำเนิน​ชีวิต​ใน​การ​ลามก ความใคร่ การ​ดื่ม​จน​เมามาย การ​สำมะเลเทเมา งาน​เลี้ยง​เมามาย และ​การ​บูชา​รูปเคารพ​ที่​น่า​รังเกียจ
4Họ thấy anh em chẳng cùng họ theo sự dâm dật bậy bạ ấy, thì họ lấy làm lạ và gièm chê.
4พวกเขา​แปลกใจ​ที่​พวกคุณ​ไม่​วิ่ง​ตาม​พวกเขา​ไป​สู่​การ​ปล่อยตัว​สุดขีด​แบบ​เดียวกัน จึง​พูด​ให้ร้าย​พวกคุณ
5Nhưng họ sẽ khai trình với Đấng đã sẵn sàng xét đoán kẻ sống và kẻ chết.
5พวกเขา​จะ​ต้อง​ชี้แจง​ต่อ​พระองค์ ผู้​ทรง​พร้อม​จะ​พิพากษา​ทั้ง​คน​เป็น​และ​คน​ตาย
6Vì ấy bởi điều đó mà Tin Lành cũng đã giảng ra cho kẻ chết, hầu cho sau khi chịu xét đoán theo loài người về phần xác, thì họ được sống theo Đức Chúa Trời về phần hồn.
6เพราะ​เหตุนี้ จึง​ประกาศ​ข่าวดี​แม้​แก่​คน​ตาย เพื่อ​ว่า แม้​พวกเขา​จะ​ถูก​พิพากษา​ตาม​แบบ​มนุษย์​ใน​เนื้อหนัง แต่​จะ​มี​ชีวิต​เพื่อ​พระเจ้า​ใน​วิญญาณ
7Sự cuối cùng của muôn vật đã gần; vậy hãy khôn ngoan tỉnh thức mà cầu nguyện.
7แต่​จุดจบ​ของ​ทุก​สิ่ง​ใกล้​เข้า​มา​แล้ว ดังนั้น จง​มี​ความคิด​สุขุม ควบคุม​ตนเอง และ​มี​สติ​ใน​การ​อธิษฐาน
8Nhất là trong vòng anh em phải có lòng yêu thương sốt sắng; vì sự yêu thương che đậy vô số tội lỗi.
8เหนือ​สิ่ง​อื่น​ใด จง​รัก​กัน​อย่าง​จริงจัง เพราะ​ความรัก​ปกปิด​บาป​มากมาย
9Người nầy người khác phải tiếp đãi nhau, chớ có cằn rằn.
9จง​ต้อนรับ​กัน​ด้วย​ไมตรี โดย​ไม่​บ่น
10Mỗi người trong anh em hãy lấy ơn mình đã được mà giúp lẫn nhau, khác nào người quản lý trung tín giữ các thứ ơn của Đức Chúa Trời.
10แต่ละ​คน​ได้รับ​ของ​ประทาน​อย่างไร ก็​จง​ใช้​ของ​ประทาน​นั้น​รับใช้​กัน ใน​ฐานะ​ผู้​ที่​ได้รับ​มอบหมาย​ให้​ดูแล​พระคุณ​ของ​พระเจ้า​ที่​มี​หลาย​รูปแบบ​อย่าง​ดี
11Ví bằng có người giảng luận, thì hãy giảng như rao lời sấm truyền của Đức Chúa Trời; nếu có kẻ làm chức gì, thì hãy làm như nhờ sức Đức Chúa Trời ban, hầu cho Đức Chúa Trời được sáng danh trong mọi sự bởi Đức Chúa Jêsus Christ; là Đấng được sự vinh hiển quyền phép đời đời vô cùng. A-men.
11ถ้า​ใคร​พูด ก็​ให้​พูด​เหมือน​กำลัง​กล่าว​ถ้อยคำ​ของ​พระเจ้า​เอง ถ้า​ใคร​รับใช้ ก็​ให้​รับใช้​ด้วย​กำลัง​ที่​พระเจ้า​ประทาน เพื่อ​ว่า​ใน​ทุก​สิ่ง พระเจ้า​จะ​ได้รับ​พระสิริ​โดย​พระเยซู​คริสต์ พระสิริ​และ​อำนาจ​ปกครอง​เป็น​ของ​พระองค์​ตลอดไป​เป็น​นิตย์ อาเมน
12Hỡi kẻ rất yêu dấu, khi anh em bị trong lò lửa thử thách, chớ lấy làm lạ như mình gặp một việc khác thường.
12ที่รัก อย่า​ประหลาดใจ​กับ​การ​ทดลอง​ดุจ​ไฟ​ที่​เกิด​ขึ้น​เพื่อ​ทดสอบ​พวกคุณ ราวกับ​ว่า​มี​เรื่อง​ประหลาด​เกิด​ขึ้น​กับ​พวกคุณ
13Nhưng anh em có phần trong sự thương khó của Đấng Christ bao nhiêu, thì hãy vui mừng bấy nhiêu, hầu cho đến ngày vinh hiển của Ngài hiện ra, thì anh em cũng được vui mừng nhảy nhót.
13แต่​เพราะ​พวกคุณ​มี​ส่วน​ร่วม​ใน​ความทุกข์​ของ​พระคริสต์ จง​ชื่นชม​ยินดี เพื่อ​ว่า เมื่อ​พระสิริ​ของ​พระองค์​ปรากฏ​ให้​เห็น จะ​ได้​ชื่นชม​ยินดี​อย่าง​ล้นเหลือ
14Ví bằng anh em vì cớ danh Đấng Christ chịu sỉ nhục, thì anh em có phước; vì sự vinh hiển và Thánh Linh của Đức Chúa Trời đậu trên anh em.
14ถ้า​ถูก​ดูหมิ่น​เพราะ​ชื่อ​ของ​พระคริสต์ ก็​เป็น​สุข เพราะ​พระวิญญาณ​แห่ง​พระสิริ ซึ่ง​เป็น​พระวิญญาณ​ของ​พระเจ้า พัก​อยู่​เหนือ​พวกคุณ ฝ่าย​พวกเขา​หมิ่นประมาท​พระองค์ แต่​ฝ่าย​พวกคุณ​ถวาย​พระสิริ​แด่​พระองค์
15Trong anh em chớ có ai chịu khổ như kẻ giết người, như kẻ trộm cướp, như kẻ hung ác, như kẻ thày lay việc người khác.
15แต่อย่า​ให้​ใคร​ใน​พวกคุณ​ต้อง​ทนทุกข์​เพราะ​เป็น​ฆาตกร ขโมย คน​ทำ​ชั่ว หรือ​คน​ที่​ชอบ​ยุ่ง​เรื่อง​ของ​คน​อื่น
16Nhưng nếu có ai vì làm tín đồ Đấng Christ mà chịu khổ, thì đừng hổ thẹn; thà hãy vì danh ấy ngợi khen Đức Chúa Trời là hơn.
16แต่​ถ้า​ใคร​ต้อง​ทนทุกข์​เพราะ​เป็น​คริสเตียน ก็​อย่า​ให้​เขา​อับอาย แต่​จง​ให้​เขา​ถวาย​พระสิริ​แด่​พระเจ้า​ใน​เรื่อง​นี้
17Vì thời kỳ đã đến, là khi sự phán xét sẽ khởi từ nhà Đức Chúa Trời; vả, nếu khởi từ chúng ta, thì sự cuối cùng của những kẻ chẳng vâng theo Tin Lành Đức Chúa Trời sẽ ra thế nào?
17เพราะ​ถึง​เวลา​แล้ว​ที่​การ​พิพากษา​จะ​เริ่ม​จาก​คน​ใน​บ้าน​ของ​พระเจ้า และ​ถ้า​เริ่ม​จาก​เรา​ก่อน แล้ว​ผู้​ที่​ไม่​เชื่อฟัง​ข่าวดี​ของ​พระเจ้า​จะ​เป็น​อย่างไร
18Lại nếu người công bình còn khó được rỗi, thì những kẻ nghịch đạo và có tội sẽ trở nên thế nào?
18“ถ้า​คน​ชอบธรรม​ยัง​รอด​ได้​ยาก แล้ว​คน​ไม่​เคารพ​พระเจ้า​และ​คน​บาป​จะ​เป็น​อย่างไร”
19Vậy những kẻ chịu khổ theo ý muốn Đức Chúa Trời, hãy cứ làm lành mà phó linh hồn mình cho Đấng Tạo hóa thành tín.
19ดังนั้น คน​ที่​ทนทุกข์​ตาม​พระประสงค์​ของ​พระเจ้า ก็​จง​มอบ​จิต​ของ​ตน​ไว้​กับ​พระผู้สร้าง​ผู้​ซื่อสัตย์ พร้อม​กับ​ทำ​ความดี​ต่อไป

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.