เพลง​ซาโลมอน
Chapter 8

เพลง​ซาโลมอน

Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

เพลง​ซาโลมอน 8

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ถ้า​เธอ​เป็น​เหมือน​พี่ชาย​หรือ​น้องชาย​ของ​ฉัน​ก็​คง​ดี คน​ที่​เคย​กิน​นม​จาก​อก​แม่​ฉัน! ถ้า​ฉัน​พบ​เธอ​ข้างนอก ก็​จะ​จูบ​เธอ แล้ว​จะ​ไม่มี​ใคร​ดูหมิ่น​ฉัน
1è! chớ chi chàng làm anh em tôi, Kẻ đã bú mớm vú của mẹ tôi! Nếu tôi gặp chàng ở ngoài, Aét tôi sẽ hôn chàng, không ai khinh bỉ tôi được.
2ฉัน​จะ​พา​เธอ​เข้าไป​ใน​บ้าน​แม่ แม่​จะ​สอน​ฉัน ฉัน​จะ​ให้​เธอ​ดื่ม​เหล้าองุ่น​ผสม​เครื่องหอม ดื่ม​น้ำ​ทับทิม​ของ​ฉัน
2Tôi sẽ dẫn chàng vào nhà mẹ tôi; Tại đó chàng sẽ dạy dỗ tôi; Tôi sẽ cho chàng uống rượu thơm, Nước ngọt của trái thạch lựu tôi.
3มือซ้าย​เขา​จะ​รอง​ศีรษะ​ฉัน มือขวา​จะ​โอบกอด​ฉัน
3Tay tả người sẽ kê dưới đầu tôi, Còn tay hữu người ôm lấy tôi.
4หญิงสาว​ชาว​เยรูซาเล็ม​ทั้งหลาย ฉัน​ขอ​ให้​พวก​เธอ​สาบาน ว่า​จะ​ไม่​เร่งเร้า​หรือ​ปลุก​ความรัก จนกว่า​ความรัก​จะ​ปรารถนา​เอง
4Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, ta ép nài các ngươi, Chớ kinh động, chớ làm tỉnh thức ái tình ta Cho đến khi nó muốn.
5ใคร​กัน​กำลัง​ขึ้น​มา​จาก​ถิ่น​ทุรกันดาร อิง​คนรัก​ของ​เธอ? ฉัน​ปลุก​เธอ​ใต้​ต้น​แอปเปิล ที่​นั่น​แม่​เธอ​เริ่ม​อุ้มท้อง​เธอ ที่​นั่น​แม่​เจ็บท้องคลอด​และ​ให้​กำเนิด​เธอ
5Người nữ nầy là ai, từ đồng vắng đi lên, Nương dựa lương nhân của nàng? Ta đã đánh thức mình tại dưới cây bình bát: ỳ đó mẹ bị đau đớn mà sanh mình ra, ỳ đó người mà đã sanh đẻ mình bị cơn lao khổ.
6แนบ​ฉัน​ไว้​ดั่ง​ตราประทับ​บน​หัวใจ​เธอ ดั่ง​ตราประทับ​บน​แขน​เธอ เพราะ​ความรัก​แข็งแกร่ง​เท่า​ความตาย ความหึงหวง​โหดร้าย​เท่า​เชโอล ประกาย​ที่​วาบ​ขึ้น​เป็น​ประกาย​ไฟ เป็น​เปลวไฟ​แรง​กล้า​ของ​พระยาห์เวห์
6Hãy để tôi như một cái ấn nơi lòng chàng, Như một cái ấn trên cánh tay chàng; Vì ái tình mạnh như sự chết, Lòng ghen hung dữ như âm phủ; Sự nóng nó là sự nóng của lửa, Thật một ngọn lửa của Đức Giê-hô-va.
7น้ำ​มากมาย​ดับ​ความรัก​ไม่ได้ น้ำ​หลาก​ก็​ท่วม​กลบ​ความรัก​ไม่ได้ ถ้า​ใคร​ยก​ทรัพย์สิน​ทั้ง​บ้าน​เพื่อ​แลก​ความรัก คน​นั้น​จะ​ถูก​เหยียดหยาม​อย่าง​ยิ่ง
7Nước nhiều không tưới tắt được ái tình, Các sông chẳng nhận chìm nó được; Nếu người nào đem hết tài sản nhà mình, Đặng mua lấy ái tình, Aét người ta sẽ khinh dể nó đến điều.
8เรา​มี​น้องสาว​ตัว​เล็ก​คน​หนึ่ง เธอ​ยัง​ไม่มี​หน้าอก เรา​จะ​ทำ​อะไร​ให้​น้องสาว ใน​วัน​ที่​มี​คน​มา​สู่ขอ​เธอ?
8Chúng tôi có một em gái nhỏ, chưa có nương long. Phải làm gì cho em gái chúng tôi, Trong ngày người ta hỏi nó?
9ถ้า​เธอ​เป็น​กำแพง เรา​จะ​สร้าง​ป้อม​เงิน​บน​กำแพง​นั้น ถ้า​เธอ​เป็น​ประตู เรา​จะ​ล้อม​เธอ​ไว้​ด้วย​แผ่น​ไม้​ซีดาร์
9Nếu nó là một vách thành, Chúng tôi sẽ xây tháp bạc trên nó; Nếu nó là một cái cửa, Chúng tôi sẽ đóng bít lại bằng ván hương nam.
10ฉัน​เป็น​กำแพง ทรวงอก​ฉัน​เหมือน​หอคอย ตอน​นั้น ใน​สายตา​เขา ฉัน​เป็น​เหมือน​คน​ที่​พบ​ความ​สงบ
10Tôi là một tường thành, Hai nương long tôi như những ngọn tháp; Bấy giờ tôi ở trước mắt người như kẻ đã được bình an.
11ซาโลมอน​มี​สวน​องุ่น​ที่​บาอัลฮาโมน เขา​ให้​คน​ดูแล​เช่า​สวน​องุ่น​นั้น แต่ละ​คน​ต้อง​นำ​เงิน​พัน​เชเขล มา​เป็น​ค่า​ผล​ของ​สวน
11Sa-lô-môn có một vườn nho tại Ba-anh Ha-môn: Người giao vườn ấy cho kẻ canh giữ, Mỗi người ấy phải đem nộp một ngàn miếng bạc về hoa lợi nó.
12สวน​องุ่น​ของ​ฉัน​เอง​อยู่​ตรง​หน้า​ฉัน เงิน​พัน​นั้น​ให้​ท่าน ซาโลมอน สอง​ร้อย​ให้​คน​ที่​ดูแล​ผล​ของ​สวน
12Vườn nho của tôi ở trước mặt tôi. Hỡi Sa-lô-môn, một ngàn miếng bạc sẽ về phần ông, Còn hai trăm về những kẻ giữ hoa lợi nó.
13เธอ​ผู้​อยู่​ใน​สวน​ทั้งหลาย มี​เพื่อน ๆ อยู่​ด้วย ขอ​ให้​ฉัน​ได้ยิน​เสียง​เธอ!
13Hỡi kẻ ở trong vườn, các bạn đều lắng tai nghe tiếng nàng! Xin hãy cho ta nghe tiếng nàng!
14ไป​ด้วย​กัน​เถอะ คนรัก​ของ​ฉัน! เป็น​เหมือน​กาเซล​หรือ​กวาง​หนุ่ม​ตัวผู้​บน​ภูเขา​เครื่องหอม!
14Hỡi lương nhân tôi, hãy vội đến, Khá giống như con hoàng dương hay là như con nai con ỳ trên các núi thuốc thơm.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.