Solomon Laa 8
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Aw nang loe kam no ih tahnutui nae thangqoi baktiah ohsak han ka koeh; tasa bangah kang hnuk naah, nang to kang mok han, ue, mi mah doeh kasae na thui o mak ai.
1è! chớ chi chàng làm anh em tôi, Kẻ đã bú mớm vú của mẹ tôi! Nếu tôi gặp chàng ở ngoài, Aét tôi sẽ hôn chàng, không ai khinh bỉ tôi được.
2Nang to kang zaeh moe, kai thuitaekkung, kam no imthung ah kang caeh haih han; hmuihoih misurtui hoi pomegranat thingthai tui to kang naeksak han.
2Tôi sẽ dẫn chàng vào nhà mẹ tôi; Tại đó chàng sẽ dạy dỗ tôi; Tôi sẽ cho chàng uống rượu thơm, Nước ngọt của trái thạch lựu tôi.
3Anih ih banqoi ban to lu kang hngoeng haih, a bantang ban hoiah kai ang takoih.
3Tay tả người sẽ kê dưới đầu tôi, Còn tay hữu người ôm lấy tôi.
4Aw Jerusalem canunawk, angmah koeh ah angthawk ai karoek to, ka tlangai to palawt o hmah, tiah lok kang thuih o.
4Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, ta ép nài các ngươi, Chớ kinh động, chớ làm tỉnh thức ái tình ta Cho đến khi nó muốn.
5Angmah ih tlangai khaeah amha, praezaek hoiah angzo kami loe mi aa? Epal kung tlim ah nang to kang qoengsak: to ah nam no mah ang pomh; to ah nam no mah ang tapen boeh.
5Người nữ nầy là ai, từ đồng vắng đi lên, Nương dựa lương nhân của nàng? Ta đã đánh thức mình tại dưới cây bình bát: ỳ đó mẹ bị đau đớn mà sanh mình ra, ỳ đó người mà đã sanh đẻ mình bị cơn lao khổ.
6Kai hae na palung nuiah catui daeng ah loe, na ban tampawk nuiah tacik to daeng ah; amlunghaih loe duekhaih baktiah thacak; uthaih palungthin loe taprong baktiah palung maengh; anih loe hmaipalai baktiah kangh moe, thacak hmai kangqong baktiah oh.
6Hãy để tôi như một cái ấn nơi lòng chàng, Như một cái ấn trên cánh tay chàng; Vì ái tình mạnh như sự chết, Lòng ghen hung dữ như âm phủ; Sự nóng nó là sự nóng của lửa, Thật một ngọn lửa của Đức Giê-hô-va.
7Amlunghaih loe pop parai tui mah paduek thai ai, vapui tui mah doeh pazawk thai ai; amlunghaih tawnh pongah, kami mah a tawnh ih hmuennawk boih paek han koeh cadoeh, kasae thuihaih om toengtoeng vop tih.
7Nước nhiều không tưới tắt được ái tình, Các sông chẳng nhận chìm nó được; Nếu người nào đem hết tài sản nhà mình, Đặng mua lấy ái tình, Aét người ta sẽ khinh dể nó đến điều.
8Aicae mah tanuh maeto a tawnh o, anih loe tahnu doeh om ai vop; anih to zu ah dueng o nahaeloe, anih hanah timaw a sak pae o han?
8Chúng tôi có một em gái nhỏ, chưa có nương long. Phải làm gì cho em gái chúng tôi, Trong ngày người ta hỏi nó?
9Anih loe sipae ah om nahaeloe, anih nuiah sumkanglung imsang to ka sak pae o han; anih loe thok ah om nahaeloe, anih to sidar thingphaek hoiah ka padap o han.
9Nếu nó là một vách thành, Chúng tôi sẽ xây tháp bạc trên nó; Nếu nó là một cái cửa, Chúng tôi sẽ đóng bít lại bằng ván hương nam.
10Kai loe sipae ah ka oh, kai ih tahnu loe kasang imnawk baktiah oh; to pongah a hmaa ah palung han koiah ka oh.
10Tôi là một tường thành, Hai nương long tôi như những ngọn tháp; Bấy giờ tôi ở trước mắt người như kẻ đã được bình an.
11Solomon loe Baal Hamon ah misur takha maeto tawnh; to misur takha loe minawk hanah toepsak; athaih to caak o pongah kami maeto boih mah sumkanglung phoisa sangto sinh o.
11Sa-lô-môn có một vườn nho tại Ba-anh Ha-môn: Người giao vườn ấy cho kẻ canh giữ, Mỗi người ấy phải đem nộp một ngàn miếng bạc về hoa lợi nó.
12Kai ih misur takha loe ka hmaa ah oh, kaimah han khue ni oh; Aw Solomon, phoisa sangto loe nangmah hanah suem ah, cumvai hnetto loe takha khenzawnkung hanah paek ah.
12Vườn nho của tôi ở trước mặt tôi. Hỡi Sa-lô-môn, một ngàn miếng bạc sẽ về phần ông, Còn hai trăm về những kẻ giữ hoa lợi nó.
13Takha thungah kaom kami, nam puinawk loe na lok to tahngaih o; kai doeh lok na tahngaisak toeng ah.
13Hỡi kẻ ở trong vườn, các bạn đều lắng tai nghe tiếng nàng! Xin hãy cho ta nghe tiếng nàng!
14Ka tlangai, karangah angzo ah, hmuihoih maenawk nui ih tasuk baktiah angzo ah.
14Hỡi lương nhân tôi, hãy vội đến, Khá giống như con hoàng dương hay là như con nai con ỳ trên các núi thuốc thơm.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.