МИКА 7
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вай де мине! Кэч паркэ сунт ла стрынӂеря поамелор ши ла стрынӂеря бобицелор дупэ кулесул стругурилор: ну май есте ничун стругуре де мынкаре, нич чя динтый смокинэ, доритэ де суфлетул меу!
1Khốn nạn cho ta! vì ta như khi đã hái trái mùa hạ rồi, và như nho đã mót lại, không có một buồng nho để ăn, trái vả đầu mùa mà linh hồn ta vẫn ước ao cũng không có.
2С-а дус омул де бине дин царэ ши ну май есте ничун ом чинстит принтре оамень; тоць стау ла пындэ ка сэ версе сынӂе, фиекаре ынтинде о курсэ фрателуй сэу.
2Người tin kính đã mất đi khỏi đất; không còn có kẻ ngay thẳng trong loài người. Chúng nó thảy đều rình rập để làm đổ máu; ai nấy đều lấy lưới săn anh em mình.
3Мыниле лор сунт ындрептате сэ факэ рэу: кырмуиторул чере дарурь, жудекэторул чере платэ, чел маре ышь аратэ пе фацэ че дореште ку лэкомие, ши астфел мерг мынэ-н мынэ.
3Tay chúng nó chăm làm sự dữ. Quan trưởng thì đòi của, quan xét thì tham hối lộ, còn người lớn thì nói sự ưa muốn dữ của lòng mình; vậy thì cùng nhau đan dệt.
4Чел май бун динтре ей есте ка ун мэрэчине, чел май чинстит есте май рэу декыт ун туфиш де спинь. Зиуа веститэ де тоць пророчий Тэй, педяпса Та, се апропие! Атунч ва фи улуяла лор.
4Người lành hơn hết trong chúng nó giống như chà chuôm, còn kẻ rất ngay thẳng lại xấu hơn hàng rào gai gốc. Ngày của kẻ canh giữ ngươi, tức là ngày thăm phạt ngươi, đã đến rồi, nay chúng nó sẽ bối rối.
5Ну креде пе ун приетен, ну те ынкреде ын руда чя май де апроапе; пэзеште-ць уша гурий де чя каре ыць стэ ын браце!
5Chớ tin người lân cận của các ngươi, và chớ để lòng tin cậy nơi bạn hữu mình; hãy giữ đừng mở miệng ra cùng người đàn bà ngủ trong lòng ngươi.
6Кэч фиул батжокореште пе татэл, фата се скоалэ ымпотрива мамей ей, нора ымпотрива соакрей сале; врэжмаший омулуй сунт чей дин каса луй!
6Vì con trai sỉ nhục cha, con gái dấy lên nghịch cùng mẹ, dâu nghịch cùng bà gia, và kẻ thù nghịch của người tức là người nhà mình.
7Еу ынсэ вой приви спре Домнул, ымь вой пуне нэдеждя ын Думнезеул мынтуирий меле, Думнезеул меу мэ ва аскулта.
7Nhưng ta, ta sẽ nhìn xem Đức Giê-hô-va, chờ đợi Đức Chúa Trời của sự cứu rỗi ta; Đức Chúa Trời ta sẽ nghe ta.
8Ну те букура де мине, врэжмашэ, кэч, кяр дакэ ам кэзут, мэ вой скула ярэшь; кяр дакэ стау ын ынтунерик, тотушь Домнул есте Лумина мя!
8Hỡi kẻ thù ta, chớ vui mừng vì cớ ta. Ta dầu bị ngã, sẽ lại dậy; dầu ngồi trong nơi tối tăm, Đức Giê-hô-va sẽ làm sự sáng cho ta.
9Вой суфери мыния Домнулуй – кэч ам пэкэтуит ымпотрива Луй – пынэ че Ел ымь ва апэра причина ши-мь ва фаче дрептате; Ел мэ ва скоате ла луминэ ши вой приви дрептатя Луй.
9Ta chịu lấy sự thạnh nộ của Đức Giê-hô-va vì ta đã phạm tội nghịch cùng Ngài, cho đến chừng Ngài đã binh vực lẽ ta và phán xét cho ta, thì Ngài sẽ dắt ta đến sự sáng và ta sẽ thấy sự công bình của Ngài.
10Кынд ва ведя врэжмаша мя лукрул ачеста, ва фи акоперитэ де рушине, еа, каре-мь зичя: „Унде есте Домнул Думнезеул тэу?” Окий мей ышь вор ведя доринца ымплинитэ фацэ де еа. Атунч, еа ва фи кэлкатэ ын пичоаре ка нороюл де пе улицэ.
10Kẻ thù ta sẽ thấy sự ấy và sẽ bị xấu hổ. Nó là kẻ đã bảo ta rằng: Chớ nào Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ở đâu? Mắt ta sẽ thấy sự ta ước ao xuống trên nó; nay nó sẽ bị giày đạp như bùn ngoài đường.
11Ын зиуа кынд ыць вор зиди ярэшь зидуриле, ын зиуа ачея ци се вор лэрӂи хотареле.
11Ngày đến, là khi các tường thành của ngươi sẽ được xây đắp, trong ngày đó luật lịnh sẽ bị dời xa.
12Ын зиуа ачея, вор вени ла тине, дин Асирия пынэ ын Еӂипт, дин Еӂипт пынэ ла рыу, де ла о маре ла алта ши де ла ун мунте ла алтул.
12Trong ngày đó người ta sẽ đến cùng ngươi, từ A-si-ri và từ các thành Ê-díp-tô, từ Ê-díp-tô cho đến Sông cái, từ biển nầy cho đến biển kia, từ núi nầy cho đến núi khác.
13Дар, май ынтый, цара ва фи пустиитэ дин причина локуиторилор ей, ын урма фаптелор лор реле.
13Nhưng đất nầy sẽ trở nên hoang vu vì cớ sự báo trả về việc làm của dân cư nó.
14Паште-Ць попорул ку тоягул Тэу, паште турма моштенирий Тале, каре локуеште сингурэ ын пэдуря дин мижлокул Кармелулуй; ка сэ паскэ пе Басан ши ын Галаад, ка ын зилеле де алтэдатэ.
14Hãy dùng gậy chăn dân ngươi, tức là bầy của sản nghiệp ngươi, ở một mình trong rừng giữa Cạt-mên; hãy cho nó ăn cỏ trong Ba-san và Ga-la-át, như trong những ngày xưa.
15„Ыць вой арэта лукрурь минунате”, зиче Домнул, „ка ын зиуа кынд ай ешит дин цара Еӂиптулуй.”
15Ta sẽ tỏ ra cho chúng nó những sự lạ, như trong những ngày mà ngươi ra khỏi đất Ê-díp-tô.
16Нямуриле вор ведя лукрул ачеста ши се вор рушина ку тоатэ путеря лор; вор пуне мына ла гурэ ши ышь вор аступа урекиле.
16Các nước thấy sự đó, sẽ bị xấu hổ về cả sức mạnh mình; chúng nó sẽ đặt tay trên miệng, và tai chúng nó sẽ điếc.
17Вор линӂе пулберя ка шарпеле; вор еши тремурынд ка тырытоареле пэмынтулуй, афарэ дин четэцуиле лор, вор вени плине де фрикэ ынаинтя Домнулуй Думнезеулуй ностру ши се вор теме де Тине.
17Chúng nó sẽ liếm bụi như con rắn, và run rẩy mà ra khỏi hang mình như loài bò trên đất; sẽ kinh hãi mà đến cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, và vì Ngài mà khiếp sợ.
18Каре Думнезеу есте ка Тине, каре ерць нелеӂюиря ши тречь ку ведеря пэкателе рэмэшицей моштенирий Тале? Ел ну-Шь цине мыния пе вечие, чи Ый плаче ындураря!
18Ai là Đức Chúa Trời giống như Ngài, tha thứ sự gian ác, và bỏ qua sự phạm pháp của dân sót của sản nghiệp Ngài? Ngài không cưu giận đời đời, vì Ngài lấy sự nhân từ làm vui thích.
19Ел ва авя ярэшь милэ де ной, ва кэлка ын пичоаре нелеӂюириле ноастре ши ва арунка ын фундул мэрий тоате пэкателе лор.
19Ngài sẽ còn thương xót chúng tôi, giập sự gian ác chúng tôi dưới chân Ngài; và ném hết thảy tội lỗi chúng nó xuống đáy biển.
20Вей да ку крединчошие луй Иаков ши вей цине ку ындураре фацэ де Авраам че ай журат пэринцилор ноштри ын зилеле де одиниоарэ.
20Ngài sẽ làm ra sự chân thật cho Gia-cốp, và sự nhân từ cho Aùp-ra-ham, là điều Ngài đã thề hứa cùng tổ phụ chúng tôi từ những ngày xưa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.