Жудекэторий
Chapter 2

Жудекэторий

Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Жудекэторий 2

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ынӂерул Домнулуй С-а суит дин Гилгал ла Боким ши а зис: „Еу в-ам скос дин Еӂипт ши в-ам адус ын цара пе каре ам журат пэринцилор воштри кэ в-о вой да. Ам зис: ‘Ничодатэ ну вой рупе легэмынтул Меу ку вой,
1Vả, thiên sứ của Đức Giê-hô-va đi lên từ Ghinh-ganh đến Bô-kim, và nói rằng: Ta đã đem các ngươi đi lên khỏi xứ Ê-díp-tô, dẫn vào xứ ta đã thề ban cho tổ phụ các ngươi. Ta đã phán: Ta sẽ chẳng hề hủy giao ước ta đã lập cùng các ngươi;
2ши вой сэ ну ынкеяць легэмынт ку локуиторий дин цара ачаста, чи сэ ле сурпаць алтареле.’ Дар вой н-аць аскултат де гласул Меу. Пентру че аць фэкут лукрул ачеста?
2còn các ngươi, chớ lập giao ước cùng dân xứ nầy; hãy phá hủy bàn thờ của chúng nó. Song các ngươi không có vâng theo lời phán của ta. Tại sao các ngươi đã làm điều đó?
3Ам зис атунч: ‘Ну-й вой изгони динаинтя воастрэ, чи вэ вор ста ын коасте ши думнезеий лор вэ вор фи о курсэ.’”
3Ta cũng có phán: Ta sẽ chẳng đuổi dân ấy khỏi trước mặt các ngươi, song chúng nó sẽ ở bên các ngươi, và các thần chúng nó sẽ thành một cái bẫy cho các ngươi.
4Дупэ че а спус Ынӂерул Домнулуй ачесте ворбе тутурор копиилор луй Исраел, попорул а ридикат гласул ши а плынс.
4Thiên sứ của Đức Giê-hô-va vừa nói dứt lời nầy cho cả dân Y-sơ-ra-ên, thì dân sự bèn cất tiếng lên khóc.
5Ау пус локулуй ачелуя нумеле Боким ши ау адус жертфе Домнулуй аколо.
5Chúng gọi tên chỗ đó là Bô-kim, và dâng tế lễ cho Đức Giê-hô-va tại đó.
6Иосуа а дат друмул попорулуй, ши копиий луй Исраел ау плекат, фиекаре, ын моштениря луй, ка сэ я цара ын стэпынире.
6Khi Giô-suê đã cho dân sự về, thì mọi người Y-sơ-ra-ên, ai nấy đều đi vào sản nghiệp mình, đặng nhận lấy xứ.
7Попорул а служит Домнулуй ын тот тимпул веций луй Иосуа ши ын тот тимпул веций бэтрынилор каре ау трэит дупэ Иосуа ши каре вэзусерэ тоате лукруриле марь пе каре ле фэкусе Домнул пентру Исраел.
7Dân sự phục sự Đức Giê-hô-va trong trọn đời Giô-suê và trọn đời các trưởng lão còn sống lâu hơn Giô-suê, là những kẻ đã thấy các công việc lớn lao mà Đức Giê-hô-va đã làm ra vì Y-sơ-ra-ên.
8Иосуа, фиул луй Нун, робул Домнулуй, а мурит ын вырстэ де о сутэ зече ань.
8Đoạn, Giô-suê, con trai của Nun, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, qua đời, tuổi được một trăm mười;
9Л-ау ынгропат ын цинутул пе каре-л авя де моштенире, ла Тимнат-Херес, ын мунтеле луй Ефраим, ла мязэноапте де мунтеле Гааш.
9người ta chôn người trong địa phận về sản nghiệp người, tại Thim-nát-Hê-re trên núi Eùp-ra-im, về phía bắc núi Ga-ách.
10Тот нямул ачела де оамень а фост адэугат ла пэринций луй ши с-а ридикат дупэ ел ун алт ням де оамень, каре ну куноштя пе Домнул, нич че фэкусе Ел пентру Исраел.
10Hết thảy người đời ấy cũng được tiếp về tổ phụ mình; rồi một đời khác nổi lên, chẳng biết Đức Giê-hô-va, cũng chẳng biết các điều Ngài đã làm nhân vì Y-sơ-ra-ên.
11Копиий луй Исраел ау фэкут атунч че ну плэчя Домнулуй ши ау служит баалилор.
11Bấy giờ dân Y-sơ-ra-ên làm ác trước mặt Đức Giê-hô-va, hầu việc các thần tượng của Ba-anh,
12Ау пэрэсит пе Домнул Думнезеул пэринцилор лор, каре-й скосесе дин цара Еӂиптулуй, ши ау мерс дупэ алць думнезей, динтре думнезеий попоарелор каре-й ынконжурау; с-ау ынкинат ынаинтя лор ши ау мыният пе Домнул.
12bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình, là Đấng đã đem họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô; họ tin theo các thần khác của những dân tộc ở xung quanh, quì lạy các thần đó và chọc giận Đức Giê-hô-va.
13Ау пэрэсит пе Домнул ши ау служит луй Баал ши астартеелор.
13Vậy, chúng nó bỏ Đức Giê-hô-va, hầu việc Ba-anh và Aùt-tạt-tê.
14Домнул С-а апринс де мыние ымпотрива луй Исраел. Ел й-а дат ын мыниле унор прэдэторь каре й-ау прэдат, й-а вындут ын мыниле врэжмашилор лор де жур ымпрежур ши ну с-ау май путут ымпотриви врэжмашилор лор.
14Cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi phừng lên cùng Y-sơ-ra-ên, Ngài phó chúng vào tay kẻ cướp bóc, và chúng nó bóc lột họ; Ngài bán Y-sơ-ra-ên cho các kẻ thù nghịch chung quanh, và Y-sơ-ra-ên không còn thế chống cự nổi được trước kẻ thù nghịch mình.
15Орьунде мерӂяу, мына Домнулуй ера ымпотрива лор, ка сэ ле факэ рэу, кум спусесе Домнул ши кум ле журасе Домнул. Ау ажунс астфел ынтр-о маре стрымтораре.
15Bất luận chúng đi đến đâu, tay của Đức Giê-hô-va vẫn nghịch cùng chúng đặng giáng họa cho, y như Đức Giê-hô-va đã phán và đã thề cùng chúng. Chúng bị cơn hoạn nạn lớn lao thay.
16Домнул а ридикат жудекэторь ка сэ-й избэвяскэ дин мына челор че-й прэдау.
16Song Đức Giê-hô-va dấy lên những quan xét giải cứu chúng khỏi tay kẻ cướp bóc.
17Дар ей н-ау аскултат нич де жудекэторий лор, кэч ау курвит ку алць думнезей ши с-ау ынкинат ынаинтя лор. Ын курынд с-ау абэтут де ла каля пе каре о урмасерэ пэринций лор ши н-ау аскултат де порунчиле Домнулуй, ка ши ей.
17Nhưng chúng cũng không nghe các quan xét vì chúng hành dâm cùng các thần khác, và quì lạy trước mặt các thần ấy. Chúng vội xây bỏ con đường mà tổ phụ mình đã đi, chẳng bắt chước theo tổ phụ vâng giữ các điều răn của Đức Giê-hô-va.
18Кынд ле ридика Домнул жудекэторь, Домнул ера ку жудекэторул ши-й избэвя дин мына врэжмашилор лор ын тот тимпул веций жудекэторулуй, кэч Домнулуй И се фэчя милэ де суспинеле скоасе де ей ымпотрива челор че-й апэсау ши-й кинуяу.
18Vả, khi Đức Giê-hô-va dấy lên các quan xét cho Y-sơ-ra-ên, thì Đức Giê-hô-va ở cùng quan xét đó, và trọn đời quan xét, Ngài giải cứu Y-sơ-ra-ên khỏi tay kẻ thù nghịch mình; vì Đức Giê-hô-va lấy lòng thương xót họ tại cớ những tiếng rên siếc mà họ thở ra trước mặt những kẻ hà hiếp và làm tức tối mình.
19Дар, дупэ моартя жудекэторулуй, се стрикау дин ноу, май мулт декыт пэринций лор, дукынду-се дупэ алць думнезей, ка сэ ле служяскэ ши сэ се ынкине ынаинтя лор, ши стэруяу ын ачастэ пуртаре ши ымпетрире.
19Kế sau, khi quan xét qua đời rồi, Y-sơ-ra-ên lại làm ác hơn các tổ phụ mình, tin theo các thần khác, hầu việc và thờ lạy trước mặt các thần ấy: Y-sơ-ra-ên không khứng chừa bỏ việc làm ác hay là lối cố chấp của họ.
20Атунч, Домнул С-а апринс де мыние ымпотрива луй Исраел ши а зис: „Фииндкэ нямул ачеста а кэлкат легэмынтул Меу пе каре-л порунчисем пэринцилор лор ши фииндкэ н-ау аскултат де гласул Меу,
20Bởi cớ đó, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi phừng lên cùng Y-sơ-ra-ên, và Ngài phán rằng: Vì dân tộc nầy có bội nghịch giao ước của ta đã truyền cho tổ phụ chúng nó, và vì chúng nó không có nghe lời phán ta,
21ну вой май изгони динаинтя лор ничунул дин нямуриле пе каре ле-а лэсат Иосуа кынд а мурит.
21nên về phần ta, ta cũng chẳng đuổi khỏi trước mặt chúng nó một dân nào mà Giô-suê để lại khi người qua đời.
22Астфел, прин еле, вой пуне пе Исраел ла ынчеркаре, ка сэ штиу дакэ вор кэута сау ну сэ урмезе каля Домнулуй, кум ау кэутат пэринций лор.”
22Ta sẽ dùng các dân tộc đó thử thách Y-sơ-ra-ên, để xem thử chúng nó có giữ và đi theo đường của Đức Giê-hô-va, như tổ phụ chúng nó chăng.
23Ши Домнул а лэсат ын паче пе попоареле ачеля пе каре ну ле дэдусе ын мыниле луй Иосуа ши ну С-а грэбит сэ ле изгоняскэ.
23Aáy vậy, Đức Giê-hô-va để cho các dân tộc nầy ở lại trong xứ, không vội đuổi chúng nó đi, và cũng không phó chúng nó vào tay Giô-suê.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.