ミカ書 3
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1私は言った。 「ヤコブのかしらたちよ、 イスラエルの家の支配者たちよ、聞け。 あなたがたは公正を知るべきではないか。
1Vậy nên ta nói rằng: Các trưởng của Gia-cốp và các ngươi là kẻ cai trị nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe! Há chẳng phải các ngươi nên biết sự công nghĩa sao?
2あなたがたは善を憎み、 悪を愛している。 私の民の皮をはぎ、 骨から肉をそぎ取る。
2Vả, các ngươi ghét điều lành, ưa điều dữ; lột da của những kẻ nầy và róc thịt trên xương chúng nó.
3また私の民の肉を食べ、 その皮をはぎ取り、 骨を砕き、 鍋に入れる肉のように、 大釜に入れる肉のように切り刻む。
3Các ngươi ăn thịt của dân ta, lột lấy da và bẻ lấy xương, xé ra từng mảnh như sắm cho nồi, như là thịt ở trong chảo.
4その時、彼らは主に叫び求めるが、 主は彼らにお答えにならない。 その時、主は御顔を彼らから隠される。 彼らがその行いを悪くしたからだ。」
4Bấy giờ chúng nó sẽ kêu cùng Đức Giê-hô-va, nhưng Ngài không trả lời. Phải, Ngài sẽ giấu mặt khỏi chúng nó trong lúc ấy theo như những việc dữ chúng đã làm.
5主は、私の民を迷わせる預言者たちについてこう言われる。彼らは、歯の間に食べ物を入れてくれる者には「平安」と叫び、口に何も与えない者には戦いを布告する。
5Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán ra về các kẻ tiên tri làm lầm lạc dân ta, là kẻ cắn bằng răng mình, và rao rằng: Bình an! và nếu ai không cho vật gì vào miệng chúng nó thì sửa soạn sự chiến tranh nghịch cùng nó.
6「それゆえ、あなたがたを幻のない夜が覆う。 占うことのできない闇が覆う。 太陽は預言者たちの上に沈み、 昼も彼らの上で暗くなる。
6Vì cớ đó, ban đêm sẽ ở trên các ngươi mà không có sự hiện thấy; các ngươi sẽ ở trong tối tăm mà không nói tiên tri; mặt trời sẽ lặn trên các tiên tri đó, và ban ngày sẽ tối đi chung quanh họ.
7先見者たちは失望し、 占い師たちはうろたえる。 彼らは皆、口を覆う。 神 からの答えがないからだ。」
7Những kẻ tiên kiến sẽ phải xấu hổ, và những kẻ tiên tri sẽ bị nhuốc nhơ. Hết thảy đều che môi lại, vì chẳng được lời đáp nào của Đức Chúa Trời.
8しかし私は、主の霊によって力を受け、 公正と揺るぎない強さに満たされている。 ヤコブにその背きを、 イスラエルにその罪を告げるためだ。
8Nhưng ta, ta được đầy dẫy sức mạnh, sự xét đoán, và lòng bạo dạn, bởi Thần của Đức Giê-hô-va, để rao ra cho Gia-cốp về sự phạm pháp nó, cho Y-sơ-ra-ên về tội lỗi nó.
9ヤコブの家のかしらたちよ、 イスラエルの家の支配者たちよ、これを聞け。 あなたがたは公正を忌み嫌い、 すべての正しいことを曲げている。
9Hỡi các trưởng của nhà Gia-cốp, và các ngươi là kẻ cai trị nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe điều nầy, các ngươi gớm sự chánh trực, và làm bại hoại sự bằng phẳng.
10血を流してシオンを築き、 不義によってエルサレムを建てる。
10Các người lấy huyết xây thành Si-ôn, và lấy sự gian ác xây thành Giê-ru-sa-lem.
11その指導者たちは賄賂を取って裁き、 祭司たちは報酬を取って教え、 預言者たちは金を取って占う。 それでも彼らは主に寄り頼んで言う。 「主はわれわれのただ中におられるではないか。 災いがわれわれに臨むことはない。」
11Các quan trưởng xét đoán vì của hối lộ, các thầy tế lễ dạy dỗ vì tiền công, còn các kẻ tiên tri nói tiên tri vì bạc; rồi chúng nó nương cậy Đức Giê-hô-va mà rằng: Đức Giê-hô-va há chẳng ở giữa chúng ta sao? Tai vạ sẽ chẳng đến trên chúng ta!
12それゆえ、あなたがたのために、 シオンは畑のように耕され、 エルサレムは石の山となり、 神殿の山は森に覆われた高き所のようになる。
12Vậy nên, vì cớ các ngươi, Si-ôn sẽ bị cày như ruộng; Giê-ru-sa-lem sẽ trở nên đống đổ nát, và núi của nhà sẽ trở nên như nơi cao trong rừng!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.