Mika 3
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A OLELO aku la au, Ke noi aku nei au, e hoolohe oukou, e na luna o ka Iakoba, A, e na lunakanawai o ka hale o ka Iseraela, Aole anei no oukou ka ike i ka hoopono?
1Vậy nên ta nói rằng: Các trưởng của Gia-cốp và các ngươi là kẻ cai trị nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe! Há chẳng phải các ngươi nên biết sự công nghĩa sao?
2Ke inaina nei oukou i ka maikai, a makemake i ka hewa; Ke lole nei i ko lakou ili mai o lakou aku, A me ka haehae i ko lakou io mai ko lakou mau iwi aku;
2Vả, các ngươi ghét điều lành, ưa điều dữ; lột da của những kẻ nầy và róc thịt trên xương chúng nó.
3Ka poe e ai ana i ka io o kuu poe kanaka, A hoolole i ko lakou ili mai o lakou aku, A hai iho i ko lakou mau iwi, A oki liilii ia lakou e like me ka mea no ka ipuhao, A e like hoi me ka io iloko o ka ipu keleawe.
3Các ngươi ăn thịt của dân ta, lột lấy da và bẻ lấy xương, xé ra từng mảnh như sắm cho nồi, như là thịt ở trong chảo.
4Alaila, e kahea aku lakou ia Iehova, aka, aole ia e hoolohe mai ia lakou; A e huna no ia i kona maka mai o lakou aku i kela manawa, No ka mea, ua hana hewa lakou ma ko lakou noonoo ana.
4Bấy giờ chúng nó sẽ kêu cùng Đức Giê-hô-va, nhưng Ngài không trả lời. Phải, Ngài sẽ giấu mặt khỏi chúng nó trong lúc ấy theo như những việc dữ chúng đã làm.
5Peneia i olelo mai ai o Iehova no na kaula, ka poe i hooauwana i kuu poe kanaka, Ka poe i nahu me ko lakou niho, a kahea aku, Ua maluhia; A o ka mea haawi ole aku no ko lakou waha, Hoomakaukau no lakou i ke kaua ia ia.
5Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán ra về các kẻ tiên tri làm lầm lạc dân ta, là kẻ cắn bằng răng mình, và rao rằng: Bình an! và nếu ai không cho vật gì vào miệng chúng nó thì sửa soạn sự chiến tranh nghịch cùng nó.
6No ia hoi, e hiki mai ai ka po ia oukou, aohe hihio; A ia oukou ka pouli, aohe wanana; A e napoo ana ka la maluna o na kaula, A he pouli ke ao maluna o lakou.
6Vì cớ đó, ban đêm sẽ ở trên các ngươi mà không có sự hiện thấy; các ngươi sẽ ở trong tối tăm mà không nói tiên tri; mặt trời sẽ lặn trên các tiên tri đó, và ban ngày sẽ tối đi chung quanh họ.
7Alaila, e hilahila na mea ike, a e pilihua ka poe wanana; A e uhi lakou a pau i ko lakou lehelehe; no ka mea, aole ke Akua i hoike mai.
7Những kẻ tiên kiến sẽ phải xấu hổ, và những kẻ tiên tri sẽ bị nhuốc nhơ. Hết thảy đều che môi lại, vì chẳng được lời đáp nào của Đức Chúa Trời.
8Aka hoi, ua piha wau i ka mana ma ka Uhane o Iehova, a me ka pono, a me ka ikaika, E hai aku ia Iakoba i kona hala, a i ka Iseraela i kona hewa.
8Nhưng ta, ta được đầy dẫy sức mạnh, sự xét đoán, và lòng bạo dạn, bởi Thần của Đức Giê-hô-va, để rao ra cho Gia-cốp về sự phạm pháp nó, cho Y-sơ-ra-ên về tội lỗi nó.
9Ke noi aku nei au ia oukou, e hoolohe i keia, e na luna o ka Iakoba, A me na lunakanawai o ka Iseraela, Ka poe e hoowahawaha ana i ka pono, a e hoololi ana i ka pololei a pau.
9Hỡi các trưởng của nhà Gia-cốp, và các ngươi là kẻ cai trị nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe điều nầy, các ngươi gớm sự chánh trực, và làm bại hoại sự bằng phẳng.
10Ua kukulu lakou ia Ziona me ke koko, A ia Ierusalema me ka hewa.
10Các người lấy huyết xây thành Si-ôn, và lấy sự gian ác xây thành Giê-ru-sa-lem.
11Ua hooponopono ka luna ona no ka uku, A ua ao aku kana mau kahuna no ke kumu, A ua wanana kana mau kaula no ke kala; Aka, e hilinai lakou maluna o Iehova, i ka i ana'e, Aole anei o Iehova iwaena o kakou? Aole e hiki mai ka ino maluna o kakou.
11Các quan trưởng xét đoán vì của hối lộ, các thầy tế lễ dạy dỗ vì tiền công, còn các kẻ tiên tri nói tiên tri vì bạc; rồi chúng nó nương cậy Đức Giê-hô-va mà rằng: Đức Giê-hô-va há chẳng ở giữa chúng ta sao? Tai vạ sẽ chẳng đến trên chúng ta!
12Nolaila, no oukou e hooopalauia o Ziona me he kihapai la, A e lilo o Ierusalema i mau puu, A o ka mauna o ka hale e like me na wahi kiekie o ka ululaau.
12Vậy nên, vì cớ các ngươi, Si-ôn sẽ bị cày như ruộng; Giê-ru-sa-lem sẽ trở nên đống đổ nát, và núi của nhà sẽ trở nên như nơi cao trong rừng!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.