Mika
Chapter 5
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A NO, e hoakoakoaia oe, e ke kaikamahine o ka poe hao wale; ua hoopilikiaia kakou; E hahau mai lakou i ka lunakanawai o ka Iseraela me ke kookoo ma ka papalina.
1(04-14) Vậy, hỡi nữ đội, bây giờ hãy nhóm đội ngũ ngươi! Người đã vây hãm chúng ta. Người ta lấy roi đánh trên má quan xét của Y-sơ-ra-ên.
2A o oe, Betelehema Eperata, Ka mea uuku iwaena o na tausani o Iuda, Mailoko mai ou e hele mai ai io'u nei, Ka mea e alii ana iloko o ka Iseraela; Mamua mai kona puka ana, mai ka manawa kahiko loa mai.
2(05-1) Hỡi Bết-lê-hem Eùp-ra-ta, ngươi ở trong hàng ngàn Giu-đa là nhỏ lắm, song từ nơi ngươi sẽ ra cho ta một Đấng cai trị trong Y-sơ-ra-ên; gốc tích của Ngài bởi từ đời xưa, từ trước vô cùng.
3No ia hoi, e hoolilo aku oia ia lakou, a hiki i ka manawa e hanau ai ka mea e hanau ana: Alaila hoi, e hoi hou mai ke koena o kona mau hoahanau i na mamo a Iseraela.
3(05-2) Vậy nên Ngài sẽ phó chúng nó cho đến lúc người đàn bà phải sanh đẻ đã sanh đẻ, và kẻ sót lại của anh em Ngài sẽ trở về với con cái Y-sơ-ra-ên.
4A e ku mai no ia, e hanai ma ka ikaika o Iehova, Ma ka mana o ka inoa o Iehova kona Akua; A e noho iho lakou; no ka mea, ano e nui auanei oia a hiki i na palena o ka honua.
4(05-3) Ngài sẽ đứng vững, và sẽ cậy sức mạnh của Đức Giê-hô-va với oai vọng của danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình mà chăn bầy của mình; và chúng nó sẽ ở yên, vì nay Ngài sẽ làm lớn cho đến các đầu cùng đất.
5A oia ka mea e maluhia'i, I ka manawa e hele mai ai ko Asuria, ma ko kakou aina; A i ka wa e hele ai ia iloko o ko kakou mau halealii, Alaila, e hooku e kakou ia ia i na kahuhipa ehiku, A me na'lii, na kanaka ewalu.
5(05-4) Aáy chính Ngài sẽ làm sự bình an của chúng ta. Khi người A-si-ri sẽ đến trong đất chúng ta và giày đạp trong cung đền chúng ta, thì chúng ta sẽ dấy lên bảy kẻ chăn và tám quan trưởng của dân mà nghịch lại nó.
6A e ai lakou i ka aina o Asuria, me ka pahikaua, A i ka aina o Nimeroda ma kona mau wahi komo; A e hoopakele no ia mai ko Suria mai, I ka wa e komo mai ia iloko o ko kakou aina, A i ka wa e hehi iho ia maloko o ko kakou mau mokuna.
6(05-5) Họ sẽ dùng gươm hủy phá đất A-si-ri, và các cửa của đất Nim-rốt; và Ngài sẽ giải cứu chúng ta khỏi người A-si-ri, khi nó sẽ vào đất chúng ta, và giày đạp trong bờ cõi chúng ta.
7A o ke koena o Iakoba iwaena o na lahuikanaka he nui, E like ia me ka hau mai o Iehova mai, Me ka ua maluna o ka weuweu, Ka mea kali ole no ke kanaka, Aohe hoi e hookaulua no ke keiki a ke kanaka.
7(05-6) Phần sót lại của Gia-cốp sẽ ở giữa nhiều dân, như giọt móc đến từ Đức Giê-hô-va, như mưa nhỏ sa xuống trên cỏ, chẳng đợi người ta và không mong gì ở con trai loài người.
8A lilo ke koena o Iakoba iwaena o ko na aina e, Iwaena o na lahuikanaka he nui, e like me ka liona iwaena o na holoholona o ka ululaau, E like me ka liona opio iwaena o ka ohana hipa; No ka mea, i kona hele ana'e, hehi iho ilalo, a e haehae wale, aohe mea nana e hoopakele.
8(05-7) Phần sót lại của Gia-cốp cũng sẽ ở giữa các nước và ở giữa nhiều dân, như sư tử ở giữa những thú rừng, và như sư tử con ở giữa các bầy chiên: khi nó đi qua thì chà đạp và cắn xé, không ai cứu được hết.
9E hookiekieia kou lima maluna o kou poe ku e mai, A e hookiia'ku kou poe enemi a pau.
9(05-8) Nguyền tay Chúa dấy lên trên những kẻ cừu địch Ngài, và những kẻ thù Ngài bị trừ diệt!
10A i kela manawa, wahi a Iehova, E oki aku au i kou poe lio mai waena mai ou, A e luku aku au i kou poe halekaa:
10(05-9) Đức Giê-hô-va phán: Xảy ra trong ngày đó, ta sẽ cất hết những ngựa ngươi khỏi giữa ngươi, và diệt hết xe ngươi.
11A e oki aku au i na kulanakauhale e kou aina, A e hoohiolo au i kou mau wahi paa a pau:
11(05-10) Ta sẽ trừ hết các thành của đất ngươi, và sẽ phá đổ mọi đồn lũy ngươi.
12A e oki aku i ka poe anaana mai kou lima aku, Aole oe e malama hou i na kupua.
12(05-11) Ta sẽ cất bỏ đồng bóng khỏi tay ngươi, và ngươi sẽ không có những thầy bói nữa.
13A e oki aku au i kou mau kii kalaiia, A i kou mau kii mai waena mai ou, Aole hoi oe e hoomana hou aku i ka hana a kou mau lima.
13(05-12) Ta sẽ làm cho tiệt những tượng chạm và trụ tượng khỏi giữa ngươi, ngươi sẽ không còn quì lạy trước công việc của tay mình làm ra.
14A e hookuke aku au i kou mau kii akua mai waena mai ou, A e luku aku au i kou mau kulanakauhale.
14(05-13) Ta sẽ nhổ tượng Aùt-tạt-tê khỏi giữa ngươi, và hủy diệt các thành ngươi.
15A e hoopai aku au me ka huhu a me ka inaina i na lahuikanaka, Ka mea a lakou i lohe ole ai.
15(05-14) Ta sẽ làm sự báo thù ra trên những nước không nghe theo ta, trong cơn ta nổi giận và căm tức.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.