Miqueias
Chapter 5

Miqueias

Bíblia Portuguesa Mundia…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Agora reúna suas tropas, ó filha de tropas. Ele nos sitiou. Ferirão com uma vara o rosto do juiz de Israel.
1(04-14) Vậy, hỡi nữ đội, bây giờ hãy nhóm đội ngũ ngươi! Người đã vây hãm chúng ta. Người ta lấy roi đánh trên má quan xét của Y-sơ-ra-ên.
2Mas você, Belém Efrata, embora seja pequena entre os clãs de Judá, de você sairá para mim aquele que governará Israel; cujas origens vêm desde os tempos antigos, desde os dias da antiguidade.
2(05-1) Hỡi Bết-lê-hem Eùp-ra-ta, ngươi ở trong hàng ngàn Giu-đa là nhỏ lắm, song từ nơi ngươi sẽ ra cho ta một Đấng cai trị trong Y-sơ-ra-ên; gốc tích của Ngài bởi từ đời xưa, từ trước vô cùng.
3Portanto, ele os abandonará até que aquela que está em trabalho de parto dê à luz. Então o restante de seus irmãos voltará aos filhos de Israel.
3(05-2) Vậy nên Ngài sẽ phó chúng nó cho đến lúc người đàn bà phải sanh đẻ đã sanh đẻ, và kẻ sót lại của anh em Ngài sẽ trở về với con cái Y-sơ-ra-ên.
4Ele se levantará e pastoreará na força do SENHOR, na majestade do nome do SENHOR, seu Deus. Eles viverão, pois então ele será grande até os confins da terra.
4(05-3) Ngài sẽ đứng vững, và sẽ cậy sức mạnh của Đức Giê-hô-va với oai vọng của danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình mà chăn bầy của mình; và chúng nó sẽ ở yên, vì nay Ngài sẽ làm lớn cho đến các đầu cùng đất.
5Ele será nossa paz quando a Assíria invadir nossa terra e quando marchar por nossas fortalezas; então levantaremos contra ele sete pastores, e oito líderes dentre os homens.
5(05-4) Aáy chính Ngài sẽ làm sự bình an của chúng ta. Khi người A-si-ri sẽ đến trong đất chúng ta và giày đạp trong cung đền chúng ta, thì chúng ta sẽ dấy lên bảy kẻ chăn và tám quan trưởng của dân mà nghịch lại nó.
6Eles governarão a terra da Assíria com a espada, e a terra de Ninrode em suas portas. Ele nos livrará do assírio, quando ele invadir a nossa terra, e quando marchar dentro de nossas fronteiras.
6(05-5) Họ sẽ dùng gươm hủy phá đất A-si-ri, và các cửa của đất Nim-rốt; và Ngài sẽ giải cứu chúng ta khỏi người A-si-ri, khi nó sẽ vào đất chúng ta, và giày đạp trong bờ cõi chúng ta.
7O remanescente de Jacó estará entre muitos povos como o orvalho que vem do SENHOR, como chuvas sobre a relva, que não esperam pelo homem nem aguardam os seres humanos.
7(05-6) Phần sót lại của Gia-cốp sẽ ở giữa nhiều dân, như giọt móc đến từ Đức Giê-hô-va, như mưa nhỏ sa xuống trên cỏ, chẳng đợi người ta và không mong gì ở con trai loài người.
8O remanescente de Jacó estará entre as nações, entre muitos povos, como um leão entre os animais da floresta, como um leão jovem entre os rebanhos de ovelhas; que, quando passa, pisa e despedaça, e não há ninguém para livrar.
8(05-7) Phần sót lại của Gia-cốp cũng sẽ ở giữa các nước và ở giữa nhiều dân, như sư tử ở giữa những thú rừng, và như sư tử con ở giữa các bầy chiên: khi nó đi qua thì chà đạp và cắn xé, không ai cứu được hết.
9Que a sua mão se levante sobre os seus adversários, e que todos os seus inimigos sejam eliminados.
9(05-8) Nguyền tay Chúa dấy lên trên những kẻ cừu địch Ngài, và những kẻ thù Ngài bị trừ diệt!
10“Acontecerá naquele dia”, diz o SENHOR, “que eliminarei seus cavalos do meio de vocês e destruirei os seus carros.
10(05-9) Đức Giê-hô-va phán: Xảy ra trong ngày đó, ta sẽ cất hết những ngựa ngươi khỏi giữa ngươi, và diệt hết xe ngươi.
11Eu eliminarei as cidades da sua terra e derrubarei todas as suas fortalezas.
11(05-10) Ta sẽ trừ hết các thành của đất ngươi, và sẽ phá đổ mọi đồn lũy ngươi.
12Eliminarei de suas mãos a feitiçaria. Você não terá mais adivinhos.
12(05-11) Ta sẽ cất bỏ đồng bóng khỏi tay ngươi, và ngươi sẽ không có những thầy bói nữa.
13Eliminarei do meio de vocês suas imagens esculpidas e suas colunas sagradas; e vocês não adorarão mais a obra de suas mãos.
13(05-12) Ta sẽ làm cho tiệt những tượng chạm và trụ tượng khỏi giữa ngươi, ngươi sẽ không còn quì lạy trước công việc của tay mình làm ra.
14Arrancarei do meio de vocês seus postes de Aserá; e destruirei as suas cidades.
14(05-13) Ta sẽ nhổ tượng Aùt-tạt-tê khỏi giữa ngươi, và hủy diệt các thành ngươi.
15Eu executarei vingança com ira e furor sobre as nações que não ouviram.”
15(05-14) Ta sẽ làm sự báo thù ra trên những nước không nghe theo ta, trong cơn ta nổi giận và căm tức.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.