ミカ書
Chapter 4

ミカ書

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1しかし、終わりの日々には、 主の家の山は、山々の頂に堅く据えられ、 丘々より高く上げられる。 諸国の民は、そこへ流れて来る。
1Xảy ra trong những ngày sau rốt, núi của nhà Đức Giê-hô-va sẽ lập lên trên chót các núi, và sẽ được nhắc cao lên hơn các đồi. Các dân sẽ chảy về đó;
2多くの国々が来て言う。 「さあ、主の山に上ろう。 ヤコブの神の家に行こう。 主はご自分の道を私たちに教えてくださる。 私たちはその道を歩もう。」 律法はシオンから、 主の言葉はエルサレムから出るからだ。
2và nhiều nước sẽ đi đến đó, mà rằng: Hãy đến, chúng ta hãy lên núi của Đức Giê-hô-va, nơi nhà của Đức Chúa Trời Gia-cốp! Ngài sẽ dạy chúng ta về đường lối Ngài, và chúng ta sẽ đi trong các nẻo Ngài. Vì luật pháp sẽ ra từ Si-ôn, lời của Đức Giê-hô-va từ Giê-ru-sa-lem.
3主は多くの民の間を裁き、 遠く離れた強い国々について判決を下される。 彼らは剣を打ち直して鋤の刃とし、 槍を打ち直して刈り込み鎌とする。 国は国に向かって剣を上げず、 もはや戦いを学ばない。
3Ngài sẽ làm ra sự phán xét giữa nhiều dân, đoán định các nước mạnh nơi phương xa; và họ sẽ lấy gươm rèn lưỡi cày, lấy giáo rèn lưỡi liềm; nước nầy chẳng giá gươm lên nghịch cùng nước khác, và cũng không tập sự chiến tranh nữa.
4人はそれぞれ、自分のぶどうの木と、 自分のいちじくの木の下に座る。 彼らを恐れさせる者は一人もいない。 万軍の主がこう語られたからだ。
4Ai nấy sẽ ngồi dưới cây nho mình và dưới cây vả mình, không ai làm cho lo sợ; vì miệng Đức Giê-hô-va vạn quân đã phán.
5たとえすべての民が、それぞれ自分たちの神々の名によって歩んでも、 われわれは永遠に、いつまでも、 われわれの神、主の御名によって歩む。
5Mọi dân tộc ai nấy bước theo danh của thần mình; và chúng ta sẽ bước theo danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta đời đời vô cùng!
6「その日」と主は言われる。 「私は足の不自由な者を集め、 追い散らされた者を呼び集める。 私が苦しめた者を集める。
6Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta sẽ nhóm kẻ què lại, và thâu kẻ đã bị đuổi, kẻ mà ta đã làm cho buồn rầu.
7その者たちを残りの民とし、 遠くへ追いやられた者を強い国民とする。 主はシオンの山で、今より永遠に、 彼らを治められる。」
7Rồi ta sẽ đặt kẻ què làm dân sót, và kẻ bị bỏ làm nước mạnh: Đức Giê-hô-va sẽ trị vì trên chúng nó trong núi Si-ôn, từ bây giờ đến đời đời.
8群れの塔よ、 シオンの娘の丘よ、 支配権があなたのもとに来る。 かつての支配、エルサレムの娘の王国が、 あなたのもとに来る。
8Còn ngươi, là tháp của bầy, đồi của con gái Si-ôn, quyền thế cũ của ngươi, tức là nước của con gái Giê-ru-sa-lem, sẽ đến cùng ngươi.
9今、なぜあなたは大声で叫ぶのか。 あなたの中に王はいないのか。 あなたの助言者は滅びたのか。 産婦のような苦しみが、あなたを捕らえたのか。
9Nhưng bây giờ làm sao ngươi trổi tiếng kêu la như vậy? Giữa ngươi há không có vua sao? Hay là mưu sĩ ngươi đã chết, nên ngươi bị quặn thắt như đàn bà sanh đẻ?
10シオンの娘よ、産婦のように苦しみ、 身もだえして産め。 今、あなたは町を出て、 野に住み、 バビロンにまで行く。 そこで、あなたは救い出される。 そこで主は、あなたを敵の手から贖われる。
10Hỡi con gái Si-ôn, hãy đau đớn khó nhọc để đẻ ra như đàn bà đẻ! Vì ngươi sẽ đi ra khỏi thành và ở trong đồng ruộng, và ngươi sẽ đến Ba-by-lôn. Nhưng ở đó, ngươi sẽ được giải cứu; ấy là tại đó mà Đức Giê-hô-va sẽ chuộc ngươi ra khỏi tay kẻ thù nghịch ngươi.
11今、多くの国々があなたに立ち向かって集まり、 こう言っている。 「シオンを汚せ。 その屈辱を、この目で見て喜ぼう。」
11Bây giờ có nhiều nước nhóm lại nghịch cùng ngươi, nói rằng: Nguyền cho nó bị uế tục, và nguyền cho con mắt chúng ta xem thấy sự ước ao mình xảy đến trên Si-ôn!
12しかし彼らは主の思いを知らず、 その計画を悟っていない。 主が彼らを脱穀場の麦束のように集められたことも知らない。
12Song chúng nó không biết ý tưởng Đức Giê-hô-va, không hiểu mưu của Ngài; vì Ngài đã nhóm chúng nó lại như những bó lúa đến nơi sân đạp lúa.
13シオンの娘よ、立って脱穀せよ。 私はあなたの角を鉄とし、 あなたのひづめを青銅とする。 あなたは多くの民を打ち砕く。 私は彼らの利得を主に献げ、 その富を全地の主に献げる。
13Vậy, hỡi con gái Si-ôn, hãy chổi dậy, khá giày đạp! Vì ta sẽ làm cho sừng ngươi nên sắt, vó ngươi nên đồng; ngươi sẽ nghiền nát nhiều dân, và ta sẽ dâng lợi của chúng nó cho Đức Giê-hô-va, của cải chúng nó cho Chúa trên khắp đất.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.