ハバクク書 3
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1勝利の曲に合わせた、預言者ハバククの祈り。
1Lời cầu nguyện của đấng tiên tri Ha-ba-cúc, về thể thi ca.
2主よ、私はあなたの名声を聞いた。 主よ、あなたのみわざに畏れおののく。 この年月のただ中に、みわざを新たにし、 この年月のただ中に、それを現してください。 憤りの中にも、あわれみを覚えてください。
2Hỡi Đức Giê-hô-va! Tôi đã nghe danh tiếng Ngài thì tôi sợ hãi. Hỡi Đức Giê-hô-va! xin Ngài lại khiến công việc Ngài dấy lên giữa các năm, Tỏ ra cho biết giữa các năm; Khi Ngài đang giận, xin hãy nhớ lại sự thương xót!
3神はテマンから来られ、 聖なる方はパラン山から来られた。 セラ。 その栄光は天を覆い、 その賛美は地に満ちた。
3Đức Chúa Trời đến từ Thê-man, Đấng Thánh đến từ núi Pha-ran. Vinh hiển Ngài bao phủ các từng trời, Đất đầy sự khen ngợi Ngài.
4その輝きは日の出のようであり、 光の筋が御手から走る。 そこに御力が隠されていた。
4Sự chói rạng của Ngài như ánh sáng, Những tia sáng ra từ tay Ngài, Quyền năng Ngài giấu trong nơi đó.
5疫病が御前を進み、 熱病がその足跡を追った。
5Oân dịch đi trước mặt Ngài, Tên lửa ra nơi chân Ngài.
6主が立たれると、地は揺れた。 主が見渡されると、国々は震えた。 古くからの山々は砕け、 永遠の丘々は崩れ落ちた。 その道は永遠である。
6Ngài đứng và đo đất; Ngài nhìn xem, làm tan tác các dân tộc; Các núi hằng còn đều tan nát, Các đồi đời đời đều quì xuống: Các đường lối Ngài giống như thuở xưa.
7私はクシャンの天幕が苦しむのを見た。 ミディアンの地の幕屋は震えた。
7Ta thấy những trại của Cu-san bị hoạn nạn, Những màn cháng của đất Ma-đi-an lung lay.
8主よ、川に向かって憤られたのか。 あなたの怒りは川に向けられたのか。 あなたの憤りは海に向けられたのか。 あなたが馬に乗り、 救いの戦車に乗られたのは、そのためか。
8Có phải Đức Giê-hô-va nổi giận nghịch cùng các sông chăng? Cơn giận Ngài có phải nổi lên nghịch cùng các sông chăng? Có phải sự thạnh nộ Ngài nổi lên nghịch cùng biển, Khi Ngài cỡi ngựa cỡi xe đặng giải cứu chăng?
9あなたは弓の覆いを取り去り、 誓いによって矢を呼び出された。 セラ。 あなたは川々によって地を裂かれた。
9Cung Ngài ra khỏi bao; Lời thề cùng các chi phái là lời chắc chắn. Ngài phân rẽ đất làm cho sông chảy ra.
10山々はあなたを見て震えた。 激しい水が通り過ぎ、 深い淵は声を上げ、 その手を高く上げた。
10Các núi thấy Ngài thì đều sợ hãi; Các dòng nước chảy mạnh, Vực sâu vang tiếng, Rún biển giơ tay lên cao.
11飛び行くあなたの矢の光に、 きらめく槍の輝きに、 太陽と月は空で静止した。
11Mặt trời mặt trăng dừng lại trong nơi ở nó; Vì cớ bóng sáng của những tên Ngài, Và chớp nháng của gươm giáo Ngài chiếu ra.
12あなたは憤りをもって地を進み、 怒りをもって国々を踏み砕かれた。
12Ngài nổi giận bước qua đất; Và đang cơn thạnh nộ giày đạp các dân tộc.
13あなたはご自分の民を救うため、 あなたの油注がれた者を救うために出て行かれた。 あなたは悪の地のかしらを砕き、 その全身を頭から足までさらけ出された。 セラ。
13Ngài đi ra đặng cứu dân mình, Đi ra đặng cứu đấng chịu xức dầu của mình; Ngài đánh thương đầu kẻ ác, phá nhà nó, Làm trần trụi nền nó cho đến cổ.
14あなたは彼の戦士たちの頭を、 彼ら自身の槍で刺し通された。 彼らは私を散らそうと、つむじ風のように押し寄せ、 ひそかに貧しい者を食い尽くすかのように、勝ち誇っていた。
14Ngài lấy giáo nó đâm đầu lính chiến nó, Chúng nó đến như trận bão đặng làm tan tác tôi; Chúng nó vui thích như nuốt kẻ bần cùng cách kín giấu.
15あなたは馬で海を踏みつけ、 大水をかき乱された。
15Ngài cỡi ngựa đạp trên biển, Trong đống nước lớn.
16私は聞き、体は震えた。 その声に、唇はわなないた。 腐れが骨の中に入り、 私はその場で震えた。 われわれを侵す民が攻め上る苦難の日を、 私は静かに待つ。
16Tôi đã nghe, thì thân thể tôi run rẩy, Nghe tiếng Ngài thì môi tôi rung động; Sự mục nát nhập vào xương tôi; và tôi run rẩy trong chỗ tôi, Vì tôi phải nín lặng để chờ ngày hoạn nạn, Là ngày có dân đến xâm chiếm chúng tôi.
17たとえ、いちじくの木に花が咲かず、 ぶどうの木に実がならず、 オリーブの実りが途絶え、 畑が食物を生み出さず、 羊の群れが囲いから絶え、 牛舎に牛がいなくても、
17Vì dầu cây vả sẽ không nứt lộc nữa, Và sẽ không có trái trên những cây nho; Cây ô-li-ve không sanh sản, Và chẳng có ruộng nào sanh ra đồ ăn; Bầy chiên sẽ bị dứt khỏi ràn, Và không có bầy bò trong chuồng nữa.
18それでも私は主にあって喜び、 私の救いの神にあって楽しむ。
18Dầu vậy, tôi sẽ vui mừng trong Đức Giê-hô-va, Tôi sẽ hớn hở trong Đức Chúa Trời của sự cứu rỗi tôi.
19主なる神 は私の力。 主は私の足を雌鹿の足のようにし、 私を高い所に歩ませる。 指揮者のために。私の弦楽器に合わせて。
19Đức Giê-hô-va là Chúa, là sức mạnh của tôi, Ngài làm cho chân tôi giống như chân con hươu, Khiến tôi đi trên các nơi cao của mình. (Phó cho quản phường nhạc, khảy đàn mà hát bài nầy).
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.