Giô-na
Chapter 3

Giô-na

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Giô-na lần thứ hai mà rằng:
1І надійшло слово Господнє до Йони вдруге:
2Ngươi khá chờ dậy! Hãy đi đến thành lớn Ni-ni-ve, và rao cho nó lời ta đã dạy cho ngươi.
2Вставай, подайсь у Ниневію, город великий, і проповідуй в йому, що я повелїв тобі.
3Vậy Giô-na chờ dậy và đi đến Ni-ni-ve, theo lịnh của Đức Giê-hô-va. Vả, Ni-ni-ve là một thành rất lớn, đi mất ba ngày đường.
3І встав Йона, й подавсь у Ниневію, як повелїв Господь; Ниневія ж була великий город, на три днї ходи.
4Giô-na khởi đầu vào trong thành đi một ngày, thì rao giảng và nói rằng: Còn bốn mươi ngày nữa, Ni-ni-ve sẽ bị đổ xuống!
4І почав Йона проходити город, скілько мож за один день перейти, й проповідував, говорючи: Ще сорок день, а Ниневія стане розвалищем.
5Dân thành Ni-ni-ve tin Đức Chúa Trời. Họ rao ra sự kiêng ăn và mặc bao gai, từ những người rất lớn trong đám họ cho đến những kẻ rất nhỏ.
5І повірили Ниневійцї Богу: оголосили піст, і понадївали волосяницї, від найбільшого та й до найменьшого.
6Tin ấy đồn đến vua Ni-ni-ve, vua đứng dậy khỏi ngai, lột áo bào mình ra, quấn bao gai và ngồi trong tro.
6Бо поголоска про се дойшла до царя Ниневійського, — й устав царь із свого престолу, скинув із себе царську одежу свою, й закутавсь у волосяницю, і сїв на попелї.
7Đoạn vua truyền lịnh nầy ra trong thành Ni-ni-ve, như là lời dụ của vua cùng của các kẻ tôn trưởng: Không luận người ta hay thú vật, không luận bầy bò hay bầy chiên, đều chớ nếm chi hết. Không được để cho nó ăn, cũng không uống nước;
7І звелїв сповістити в Ниневії й заповісти від іменї царського й вельмож своїх, щоб нї люде, нї скотина, нї воли анї вівцї нїчого не їли й не пасли та й води не пили;
8nhưng người ta và thú vật đều phải quấn bao gai. Mọi người khá ra sức kêu cùng Đức Chúa Trời; phải, ai nấy khá bỏ đường lối xấu mình và việc hung dữ của tay mình.
8Та щоб окриті були вереттєм — людина й скотина, й скілько сили, взивали до Бога, та щоб кожне покинуло ледачу дорогу свою й неправедні вчинки рук своїх.
9Ai biết rằng hoặc Đức Chúa Trời sẽ không xây lại và ăn năn, xây khỏi cơn nóng giận mình, hầu cho chúng ta khỏi chết, hay sao?
9Хто знає, може Бог іще змилосердиться й відверне від нас палаючий гнїв свій, і ми не погинемо.
10Bấy giờ Đức Chúa Trời thấy việc họ làm đều đã xây bỏ đường lối xấu của mình; Đức Chúa Trời bèn ăn năn sự họa mà Ngài đã phán sẽ làm cho họ, và Ngài không làm sự đó.
10І побачив Бог їх учинки, що вони покинули свою ледачу дорогу, й пожалував Бог наслати на них те лихо, яким їм був загрозив, і не наслав.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.