A-gai 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Ngày hai mươi mốt tháng bảy có lời của Đức Giê-hô-va phán ra bởi đấng tiên tri A-ghê mà rằng:
1วันที่ยี่สิบเอ็ด เดือนที่เจ็ด พระยาห์เวห์กล่าวผ่านฮักกัยผู้ประกาศสารจากพระเจ้าว่า
2Bây giờ hãy nói cùng Xô-rô-ba-bên, con trai Sa-la-thi-ên, quan trấn thủ Giu-đa, và Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác, thầy tế lễ cả, và dân sự sót lại, bảo chúng nó rằng:
2“ตอนนี้จงพูดกับเศรุบบาเบลบุตรเชอัลทิเอล ผู้ว่าการยูดาห์ กับโยชูวาบุตรเยโฮซาดัก หัวหน้าปุโรหิต และกับประชาชนที่เหลืออยู่ว่า
3Ai là kẻ còn sót lại ở trong các ngươi đã xem thấy vinh quang khi trước của nhà nầy? và bây giờ các ngươi xem nó ra làm sao? Nó ở trước mắt các ngươi, há chẳng phải như là hư không sao?
3‘ในหมู่พวกคุณยังเหลือใครที่เคยเห็นพระวิหารนี้ในเกียรติรุ่งเรืองครั้งก่อน? ตอนนี้พวกคุณเห็นพระวิหารนี้เป็นอย่างไร? ในสายตาพวกคุณก็เหมือนไม่มีอะไรเลยไม่ใช่หรือ?
4Vậy bây giờ, Đức Giê-hô-va phán: Hỡi Xô-rô-ba-bên, ngươi khá can đảm; còn ngươi, Giê-hô-sua, con trai Giô-xa-đác, thầy tế lễ cả, cũng khá can đảm; Đức Giê-hô-va lại phán: Cả dân sự trong đất, các ngươi cũng khá can đảm, và hãy làm việc; vì ta ở cùng các ngươi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
4แต่ตอนนี้ เศรุบบาเบล จงเข้มแข็ง’ พระยาห์เวห์กล่าว ‘โยชูวาบุตรเยโฮซาดัก หัวหน้าปุโรหิต จงเข้มแข็ง ประชาชนทั้งแผ่นดิน จงเข้มแข็ง’ พระยาห์เวห์กล่าว ‘จงลงมือทำงาน เพราะเราอยู่กับพวกคุณ’ พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว
5Lời giao ước mà ta lập với các ngươi khi các ngươi ra khỏi Ê-díp-tô cùng Thần ta ở giữa các ngươi: chớ sợ hãi.
5นี่คือถ้อยคำที่เราให้คำมั่นสัญญาไว้กับพวกคุณ เมื่อพวกคุณออกจากอียิปต์ และพระวิญญาณของเราอาศัยอยู่ท่ามกลางพวกคุณ ‘อย่ากลัว’
6Vì Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Còn một lần, khỏi ít lâu nữa, ta sẽ làm rúng động các từng trời và đất, biển và đất khô.
6เพราะพระยาห์เวห์จอมทัพกล่าวดังนี้ ‘อีกครั้งหนึ่ง อีกไม่นาน เราจะเขย่าฟ้าสวรรค์ แผ่นดินโลก ทะเล และแผ่นดินแห้ง
7Ta cũng làm rúng động hết thảy các nước, và những sự ước ao của các nước hầu đến; rồi ta sẽ làm cho vinh quang đầy dẫy nhà nầy, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
7จะเขย่าทุกชาติ ทรัพย์สมบัติของทุกชาติจะมาถึง เราจะเติมพระวิหารนี้ให้เต็มด้วยเกียรติรุ่งเรือง’ พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว
8Bạc là của ta, vàng là của ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
8‘เงินเป็นของเรา ทองเป็นของเรา’ พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว
9Vinh quang sau rốt của nhà nầy sẽ lớn hơn vinh quang trước, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy; và ta sẽ ban sự bình an trong chốn nầy, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
9‘เกียรติรุ่งเรืองครั้งหลังของพระวิหารนี้จะยิ่งใหญ่กว่าครั้งก่อน’ พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว ‘และในที่นี้เราจะให้สันติสุข’ พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว”
10Ngày hai mươi bốn tháng chín về năm thứ hai của Đa-ri-út, có lời của Đức Giê-hô-va phán ra bởi đấng tiên tri A-ghê, mà rằng:
10วันที่ยี่สิบสี่ เดือนที่เก้า ในปีที่สองแห่งรัชกาลดาริอัส พระยาห์เวห์กล่าวผ่านฮักกัยผู้ประกาศสารจากพระเจ้าว่า
11Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Bây giờ hãy hỏi các thầy tế lễ về luật pháp rằng:
11“พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว จงถามปุโรหิตเรื่องบทบัญญัติว่า
12Nếu có kẻ gói thịt thánh trong chéo áo, và chéo áo mình đụng đến bánh, hoặc vật gì nấu chín, hoặc rượu, hoặc dầu, hay là đồ ăn gì, thì vậy đó có nên thánh không? Các thầy tế lễ đều đáp rằng: Không.
12‘ถ้าใครพกเนื้อศักดิ์สิทธิ์ไว้ในชายเสื้อที่พับไว้ และใช้ชายเสื้อที่พับไว้นั้นแตะขนมปัง อาหารตุ๋น เหล้าองุ่น น้ำมัน หรืออาหารใด ๆ สิ่งนั้นจะศักดิ์สิทธิ์ไหม?’” ปุโรหิตตอบว่า “ไม่ศักดิ์สิทธิ์”
13A-ghê lại rằng: Nếu ai bị ô uế vì thây chết đụng đến các vật ấy, thì các vật ấy có lây ô uế không? Các thầy tế lễ trả lời rằng: Các vật ấy sẽ bị ô uế.
13ฮักกัยจึงถามว่า “ถ้าคนที่เป็นมลทินเพราะศพไปแตะสิ่งเหล่านี้อย่างใดอย่างหนึ่ง สิ่งนั้นจะเป็นมลทินไหม?” ปุโรหิตตอบว่า “จะเป็นมลทิน”
14A-ghê bèn nói rằng: Đức Giê-hô-va phán: Dân nầy nước nầy ở trước mặt ta cũng vậy; cả công việc tay chúng nó làm ra cũng vậy; vật chúng nó dâng tại đây cũng bị ô uế.
14ฮักกัยจึงตอบว่า “พระยาห์เวห์กล่าวว่า ‘ประชาชนนี้เป็นอย่างนั้น ชาตินี้ก็เป็นอย่างนั้นต่อหน้าเรา งานทุกอย่างที่มือของพวกเขาทำก็เป็นอย่างนั้น สิ่งที่พวกเขาถวายที่นั่นเป็นมลทิน
15Vậy bây giờ, ta xin các ngươi khá suy nghĩ, từ ngày nầy về trước, khi chưa đặt hòn đá nầy trên hòn đá kia nơi đền thờ Đức Giê-hô-va.
15ตอนนี้ขอให้พวกคุณคิดให้ดี นับจากวันนี้ย้อนหลังไป ก่อนวางหินก้อนหนึ่งบนหินอีกก้อนในพระวิหารของพระยาห์เวห์
16Trải qua cả lúc đó, khi người ta đến một đống lúa đáng được hai mươi lường, chỉ được có mười; và khi người ta đến bàn ép rượu, đáng được năm mươi lường, chỉ được có hai mươi.
16ตลอดเวลานั้น เมื่อใครมาที่กองที่มียี่สิบหน่วย ก็มีเพียงสิบหน่วย เมื่อมาที่ถังเหล้าองุ่นเพื่อตักออกห้าสิบ ก็มีเพียงยี่สิบ
17Ta đã dùng những hạn hán, ten rét, mưa đá đánh phạt các ngươi trong mọi việc tay các ngươi làm, mà các ngươi không trở lại cùng ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
17เราตีพวกคุณด้วยโรคพืชเหี่ยวแห้ง โรครา และลูกเห็บ จนงานทั้งหมดที่พวกคุณลงมือทำเสียหาย แต่พวกคุณก็ไม่หันกลับมาหาเรา’ พระยาห์เวห์กล่าว
18Bây giờ hãy suy nghĩ; từ ngày nay về trước, tức là từ ngày hai mươi bốn tháng chín, từ ngày đặt nền của đền thờ Đức Giê-hô-va; hãy suy nghĩ điều đó!
18‘ขอให้คิดให้ดี นับจากวันนี้ย้อนหลังไป จากวันที่ยี่สิบสี่ เดือนที่เก้า ตั้งแต่วันที่วางรากฐานพระวิหารของพระยาห์เวห์ จงคิดให้ดี
19Các ngươi còn có hột giống nơi hầm vựa không? Dầu cho đến cây nho, cây vả, cây lựu, cây ô-li-ve, cũng không có cây nào ra trái. Nhưng từ ngày nầy, ta sẽ ban phước cho các ngươi.
19ยังมีเมล็ดพันธุ์ในยุ้งฉางไหม? จริงทีเดียว ทั้งเถาองุ่น ต้นมะเดื่อ ต้นทับทิม และต้นมะกอกยังไม่ให้ผล ตั้งแต่วันนี้เราจะอวยพรพวกคุณ’”
20Lại có lời Đức Giê-hô-va phán lần thứ hai cho A-ghê trong ngày hai mươi bốn tháng ấy, rằng:
20ถ้อยคำจากพระยาห์เวห์มาถึงฮักกัยเป็นครั้งที่สองในวันที่ยี่สิบสี่ของเดือนว่า
21Hãy nói cùng Xô-rô-ba-bên, quan trấn thủ Giu-đa, mà rằng: Ta sẽ làm rúng động các từng trời và đất;
21“จงพูดกับเศรุบบาเบล ผู้ว่าการยูดาห์ ว่า ‘เราจะเขย่าฟ้าสวรรค์และแผ่นดินโลก
22Ta sẽ lật đổ ngôi của các nước, diệt quyền thế các nước của các dân; ta sẽ đánh đổ các xe cộ và người ngồi ở trên; các ngựa và người cỡi, ai nấy sẽ bị đánh ngã bởi gươm của anh em mình.
22จะโค่นบัลลังก์ของราชอาณาจักรทั้งหลาย ทำลายกำลังของราชอาณาจักรของชาติต่าง ๆ จะคว่ำรถศึกและคนที่นั่งอยู่ในนั้น ม้าและคนขี่จะล้มลง แต่ละคนด้วยดาบของพี่น้องของตน
23Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Hỡi Xô-rô-ba-bên, con trai Sa-la-thi-ên, trong ngày đó, ta sẽ lấy ngươi làm đầy tớ ta! Đức Giê-hô-va phán: Ta sẽ đặt ngươi như ấn tín; vì ta đã chọn ngươi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
23วันนั้น พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว เราจะรับคุณ เศรุบบาเบลผู้รับใช้ของเรา บุตรเชอัลทิเอล’ พระยาห์เวห์กล่าว ‘จะทำให้คุณเป็นเหมือนแหวนตรา เพราะเราเลือกคุณแล้ว’ พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.